CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
6451 Công nghệ Blockchain - xu hướng phát triển tất yếu trong lĩnh vực ngân hàng tại Việt Nam / Đàm Thanh Tú, Đỗ Thế Dương, Nguyễn Phương Lan, Trần Thị Hương Trà // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2020 .- Số 199 .- Tr. 29-33 .- 332.12

Giới thiệu về công nghệ Blockchain và trường hợp ứng dụng trong lĩnh vực ngân hàng cũng như những thách thức đặt ra đối với Việt Nam trong thời gian tới.

6452 Các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của khách hàng tiền gửi ở các ngân hàng thương mại tại tỉnh Tây Ninh / Trần Quốc Thịnh // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2020 .- Số 202 .- Tr. 20-24 .- 332.12

Bài viết trên cơ sở phân tích khám phá các nhân tố để đánh giá mức độ ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của KHTG của NHTM tại tỉnh Tây Ninh. Với mẫu khảo sát 298 KHTG, kêt quả cho thấy có 4 điểm ảnh hưởng tích cực đến mức độ hài lòng của KHTG gồm hệ thống quy dịnh, chính sách, quảng bá thương hiệu, cơ sở hạ tầng và nguồn nhân lực cũng như chất lượng phục vụ và sản phẩm dịch vụ của NHTM ảnh hưởng cùng chiều đến mức độ hài lòng của KHTG.

6453 Phát triển ngân hàng xanh tại Việt Nam trong thời đại cách mạng công nghiệp 4.0 / Nguyễn Đình Hoàn, Lê Thị Mai Anh, Nguyễn Nông Lan Hương // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2020 .- Số 202 .- Tr. 61-64 .- 332.12

Đưa ra các khái niệm và hoạt động của ngân hàng xanh, thực trạng phát triển ngân hàng xanh ở Việt Nam hiện nay cũng như đề xuất định hướng phát triển ngân hàng xanh tại Việt Nam trong thời đại cách mạng công nghiệp 4.0.

6454 Phát triển công nghệ thông tin tại các ngân hàng thương mại; thực trạng và giải pháp / Nguyễn Thị Hải // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2019 .- Số 550 .- Tr. 8-10 .- 332.12

Trình bày xu hướng phát triển CNTT tại ngân hàng thương mại. Hoạt động đầu tư, phát triển ứng dụng CNTT tại NHTM thời gian qua. Một số giải pháp phát triển CNTT tại NHTM.

6455 Vai trò của Ngân hàng Nhà nước trong duy trì ổn định Ngân hàng tại Việt Nam / Nguyễn Thị Như Quỳnh // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2020 .- Số 548 .- Tr. 10-15,23 .- 332.12

Phân tích về vai trò của Ngân hàng Nhà nước (NHNN) đối với ổn định ngân hàng ở Việt Nam trên thực trạng về điều hành, bài viết có những đánh giá và một số đề xuất để nâng cao vai trò của NHNN trong việc duy trì ổn định ngân hàng gồm 1. tiếp tục thực hiện đề án tái cơ cấu hệ thống các tổ chức tín dụng; 2. tiếp tục quy định các tỷ lệ an toàn trong hoạt động ffoois với các NHTM; 3. một số đề xuất trong việc thực hiện chính sách giám sát an toàn vĩ mô để giảm thiểu rủi ro hệ thống; 4. sụ kết hợp đồng bộ giữa các cơ quan bộ ngành để duy trì ổn định ngân hàng nhà nước.

6456 Ổn định tài chính của hệ thống ngân hàng Việt Nam : góc nhìn mới từ chỉ số Z-Score / Nguyễn Thị Như Quỳnh // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2020 .- Số 548 .- Tr. 16-23 .- 332.12

Trình bày nền tảng lý luận về sự ổn định tài chính của ngân hàng và thước đo Z-Score trong việc đánh giá sự ổn định tài chính; đo lường sự ổn định tài chính tại thị trường ngân hàng VN thống qua chỉ số Z-score; và đưa ra một số đánh giá, đề xuất trong việc sử dụng chỉ số Z-score để đo lường sự ổn định tài chính cho ngành Ngân hàng Việt Nam.

6457 Hệ thống ngân hàng đồng hành với các doanh nghiệp để hóa giải bài toán Covid-19 / Tôn Thanh Tâm // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2020 .- Số 548 .- Tr. 30-33,42 .- 332.12

Điểm lại một số ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 đến kinh tế toàn cầu, nêu ra những cơ hội mới cho VN và những hành động của ngành ngân hàng VN hỗ trợ các doanh nghiệp tìm kiếm cơ hội và định hình tương lai trong môi trường "bình thường mới".

6458 Mở rộng hoạt động tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước trong giai đoạn hiện nay / Nguyễn Cảnh Hiệp // Ngân hàng .- 2020 .- Số 12 .- Tr. 8-14 .- 332.12

Tình hình triển khai hoạt động tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước tại VDB và một số đề xuất nhằm mở rộng hoạt động tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước tại VDB.

6459 Mối quan hệ giữa đặc điểm hội dồng quản trị và khẩu vị rủi ro của ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam / Trần Thị Thanh Tú, Nguyễn Khánh Linh // Ngân hàng .- 2020 .- Số 11 .- Tr. 15-20 .- 332.12

Xem xét và phân tích, đánh giá các yếu tố như giới tính, tuổi của CEO, số lượng thành viên HĐQT, đòn bẩy tài chính, cũng như quy mô doanh nghiệp lên khẩu vị rủi ro của các NHTM và từ đó, đưa ra một số đề xuất, khuyến nghị nhằm góp phần nâng cao năng lực của các thành viên HĐQT và giảm thiểu rủi ro, phát triển bền vững cho các NHTM ở Việt Nam.

6460 Tác động của thu hẹp quan hệ đại lý đối với nghiệp vụ ngân hàng quốc tế / Trần Nguyễn Hợp Châu, Nguyễn Hồng Hạnh // Ngân hàng .- 2020 .- Số 11 .- Tr. 44-50 .- 332.12

Đề cập đến những tác động của thu hẹp quan hệ đại lý đối với nghiệp vụ ngân hàng quốc tế, cũng như các lưu ý đối với ngân hàng thương mại khi thiết lập quan hệ đại lý.