CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
6431 Một số đặc điểm và vai trò của tầng lớp trung lưu đối với phát triển kinh tế ở các nước đang phát triển / Lê Kim Sa, Trần Đức Hiệp // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2019 .- Số 548 .- Tr. 4-7 .- 330

Phân tích thành phần của tầng lớp trung lưu bàng cách tínhtoán các đặc điểm thống kê khác nhau về phân phối thu nhập và tiêu dùng: tỷ lệ, mức tiêu thụ trung bình và sự không đồng nhất của tầng lớp trung lưu cho một nhóm nước đang phát triển gồm 120 quốc gia từ năm 1985 đến 2012. ..

6432 Đại dịch COVID ảnh hưởng dến kinh tế - xã hội Việt Nam và một số nhiệm vụ vừa phòng chống dịch vừa phục hồi kinh tế / Ngô Thế Chi // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2020 .- Số 203 .- Tr. 5-10 .- 330

Trình bày và phân tích diễn biến của đại dịch Covid-19 và ảnh hưởng của đại dịch này đến các lĩnh vực kinh tế - xã hội; công tác ứng phó của Việt Nam và đề xuất nhiêm vụ vừa phòng chống dịch vừa phục hồi sản xuất kinh doanh ở nước ta.

6433 Thực trạng và nhu cầu việc làm cho người dân ven biển miền Trung sau bối cảnh biến đổi môi trường sinh thái / Bùi Thị Quỳnh Thơ // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2020 .- Số 203 .- Tr. 20-27 .- 363

Thực trạng và nhu cầu việc làm cho người dân ven biển cá tỉnh miền Trung Việt Nam những năm sau sự cố môi trường biển nói riêng và sự biến đổi môi trường sinh thái nói chung, qua đó đưa ra các nhận định, kết luận định hướng việc làm bền vững đối với người dân trong thời gian tới.

6434 Mô hình kinh tế tuần hoàn: Định hướng phát triển bền vững cho nền kinh tế Việt Nam / Mai Thị Diệu Hằng, Nguyễn Thị Ngân // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2020 .- Số 203 .- Tr. 52-57 .- 330

Bài viết làm rõ mối liên hệ giữa mục tiêu phát triển bền vững với mô hình kinh tế tuần hoàn. Đặc biệt là phân tích những biểu hiện mô hình này trong nền kinh tế Việt Nam hiện nay. Nhờ vào việc phân tích thực trạng những khó khăn, thuận lợi trong việc phát triển mô hình kinh tế này, bài viết đề xuất một số khuyến nghị giúp các doanh nghiệp ứng dụng có hiệu quả mô hình này, hướng đến sự phát triển bền vững.

6436 Đào tạo nghề cho thanh niên lao động kỹ năng thấp ở Việt Nam / Bùi Thị Quỳnh Thơ // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2020 .- Số 202 .- Tr. 5-9 .- 330

Tiến hành khảo sát các đối tượng liên quan về thực trạng và nhu cầu đào tạo nâng cao kỹ năng của thanh niên kỹ năng thấp, từ đó đưa ra một số nhận định và khuyến nghị chính sách cần thực hiện trong thời gian tới đối với nhóm đối tượng này.

6437 Thách thức và lợi thế của đào tạo trực tuyến trong cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 / Hà Duy Hào, Cao Thị Huyền Nga // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2020 .- Số 203 .- Tr. 86-90 .- 330

Phân tích những thách thức và lợi thế mà CMCN 4.0 đã và đang ảnh hưởng đến phương thức E-Learning ở Việt Nam, từ đó đề xuất một sô giải pháp nhằm tận dụng lợi thế, vượt qua thách thức do CMCN 4.0 mang lại để từng bước hoàn hiện mô hình E-Learning hiện nay ở Việt Nam.

6438 Mối quan hệ giữa hiệu quả tài chính và trách nhiệm xã hội hướng tới người lao động: Một bằng chứng thực nghiệm cho các doanh nghiệp Việt Nam / Đào Văn Thi // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2020 .- Số 202 .- Tr. 43-47 .- 330

Tìm hiểu mối quan hệ giữa TNXH của doanh nghiệp (DN) hướng tới người lao động ( TNXH_NLĐ) có ảnh hưởng như thế nào tới HQTC. Để thực hiện được mục tiêu này, chúng tôi sử dụng một bộ tiêu chí để đánh giá chỉ số TNXH_NLĐ. Nghiên cứu chỉ ra có một mối quan hệ tích cực và có ý nghĩa giữa TNXH_NLĐ và HQTC.

6439 Chính sách an sinh xã hội trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam / Trang Thị Tuyết // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2019 .- Số 549 .- Tr. 28-31 .- 330

Tập trung phân tích về thực trạng chính sách an sinh xã hội trong thời gian qua, đồng thời chỉ ra một số hạng chế còn tồn tại trong quá trình xây dựng và thực hiện chính sách. Trên cơ sở đó, bài viết đề xuất một số phương hướng nhằm khắc phục những hạn chế để nâng cao hiệu quả, đảm bảo chính sách an sinh xã hội thực hiện là một công cụ hữu hiệu, một đặc trưng quang trọng trong mô hình kinh tế thị trường định hướng XHCH ở Việt Nam.

6440 Nhân lực ngành xây dựng giai đoạn 2011-2020 : thực trạng và giải pháp / ThS. Trần Lê Trung // .- 2020 .- Số 230 .- Tr. 82-85 .- 658

Phân tích thực trạng và giải pháp phát triền nguồn nhân lực ngành xây dựng bằng các phương pháp: thống kê, so sánh đối chiếu, phỏng vấn, phân tích, tổng hợp.