CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
6431 Kinh tế Việt Nam năm 2019 và biện pháp thực hiện các chỉ tiêu năm 2020 / Đinh Trọng Chinh // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2020 .- Số 198 .- Tr. 17-21 .- 330
Trình bày những thành tựu kinh tế năm 2019 và những chỉ tiêu tăng trưởng và biện phá chủ yếu cho nền kinh tế năm 2020.
6432 Phát triển thành phố thông minh đáp ứng nhu cầu tất yếu trong bối cảnh 4.0 / Lê Thị Hương Giang // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2020 .- Số 201 .- Tr. 91-93 .- 330
Trình bày khái niệm thành phố thông minh, một số kho khăn và một số giir pháp nhằm đảy mạnh phát triển mô hình TPTM.
6433 Một số đặc điểm và vai trò của tầng lớp trung lưu đối với phát triển kinh tế ở các nước đang phát triển / Lê Kim Sa, Trần Đức Hiệp // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2019 .- Số 548 .- Tr. 4-7 .- 330
Phân tích thành phần của tầng lớp trung lưu bàng cách tínhtoán các đặc điểm thống kê khác nhau về phân phối thu nhập và tiêu dùng: tỷ lệ, mức tiêu thụ trung bình và sự không đồng nhất của tầng lớp trung lưu cho một nhóm nước đang phát triển gồm 120 quốc gia từ năm 1985 đến 2012. ..
6434 Đại dịch COVID ảnh hưởng dến kinh tế - xã hội Việt Nam và một số nhiệm vụ vừa phòng chống dịch vừa phục hồi kinh tế / Ngô Thế Chi // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2020 .- Số 203 .- Tr. 5-10 .- 330
Trình bày và phân tích diễn biến của đại dịch Covid-19 và ảnh hưởng của đại dịch này đến các lĩnh vực kinh tế - xã hội; công tác ứng phó của Việt Nam và đề xuất nhiêm vụ vừa phòng chống dịch vừa phục hồi sản xuất kinh doanh ở nước ta.
6435 Thực trạng và nhu cầu việc làm cho người dân ven biển miền Trung sau bối cảnh biến đổi môi trường sinh thái / Bùi Thị Quỳnh Thơ // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2020 .- Số 203 .- Tr. 20-27 .- 363
Thực trạng và nhu cầu việc làm cho người dân ven biển cá tỉnh miền Trung Việt Nam những năm sau sự cố môi trường biển nói riêng và sự biến đổi môi trường sinh thái nói chung, qua đó đưa ra các nhận định, kết luận định hướng việc làm bền vững đối với người dân trong thời gian tới.
6436 Mô hình kinh tế tuần hoàn: Định hướng phát triển bền vững cho nền kinh tế Việt Nam / Mai Thị Diệu Hằng, Nguyễn Thị Ngân // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2020 .- Số 203 .- Tr. 52-57 .- 330
Bài viết làm rõ mối liên hệ giữa mục tiêu phát triển bền vững với mô hình kinh tế tuần hoàn. Đặc biệt là phân tích những biểu hiện mô hình này trong nền kinh tế Việt Nam hiện nay. Nhờ vào việc phân tích thực trạng những khó khăn, thuận lợi trong việc phát triển mô hình kinh tế này, bài viết đề xuất một số khuyến nghị giúp các doanh nghiệp ứng dụng có hiệu quả mô hình này, hướng đến sự phát triển bền vững.
6437 Cải cách hành chính công: Kinh nghiệm của thế giới và khuyến nghị cho Việt Nam / Trần Mạnh Tiến // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2020 .- Số 199 .- Tr. 78-81 .- 336.007 6
Giới thiệu về một số mô hình của các nước trên thế giới, từ đó có những khuyến nghị cho Việt Nam.
6438 Đào tạo nghề cho thanh niên lao động kỹ năng thấp ở Việt Nam / Bùi Thị Quỳnh Thơ // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2020 .- Số 202 .- Tr. 5-9 .- 330
Tiến hành khảo sát các đối tượng liên quan về thực trạng và nhu cầu đào tạo nâng cao kỹ năng của thanh niên kỹ năng thấp, từ đó đưa ra một số nhận định và khuyến nghị chính sách cần thực hiện trong thời gian tới đối với nhóm đối tượng này.
6439 Thách thức và lợi thế của đào tạo trực tuyến trong cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 / Hà Duy Hào, Cao Thị Huyền Nga // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2020 .- Số 203 .- Tr. 86-90 .- 330
Phân tích những thách thức và lợi thế mà CMCN 4.0 đã và đang ảnh hưởng đến phương thức E-Learning ở Việt Nam, từ đó đề xuất một sô giải pháp nhằm tận dụng lợi thế, vượt qua thách thức do CMCN 4.0 mang lại để từng bước hoàn hiện mô hình E-Learning hiện nay ở Việt Nam.
6440 Mối quan hệ giữa hiệu quả tài chính và trách nhiệm xã hội hướng tới người lao động: Một bằng chứng thực nghiệm cho các doanh nghiệp Việt Nam / Đào Văn Thi // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2020 .- Số 202 .- Tr. 43-47 .- 330
Tìm hiểu mối quan hệ giữa TNXH của doanh nghiệp (DN) hướng tới người lao động ( TNXH_NLĐ) có ảnh hưởng như thế nào tới HQTC. Để thực hiện được mục tiêu này, chúng tôi sử dụng một bộ tiêu chí để đánh giá chỉ số TNXH_NLĐ. Nghiên cứu chỉ ra có một mối quan hệ tích cực và có ý nghĩa giữa TNXH_NLĐ và HQTC.





