CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
6461 Mối quan hệ giữa đặc điểm hội dồng quản trị và khẩu vị rủi ro của ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam / Trần Thị Thanh Tú, Nguyễn Khánh Linh // Ngân hàng .- 2020 .- Số 11 .- Tr. 15-20 .- 332.12
Xem xét và phân tích, đánh giá các yếu tố như giới tính, tuổi của CEO, số lượng thành viên HĐQT, đòn bẩy tài chính, cũng như quy mô doanh nghiệp lên khẩu vị rủi ro của các NHTM và từ đó, đưa ra một số đề xuất, khuyến nghị nhằm góp phần nâng cao năng lực của các thành viên HĐQT và giảm thiểu rủi ro, phát triển bền vững cho các NHTM ở Việt Nam.
6462 Tác động của thu hẹp quan hệ đại lý đối với nghiệp vụ ngân hàng quốc tế / Trần Nguyễn Hợp Châu, Nguyễn Hồng Hạnh // Ngân hàng .- 2020 .- Số 11 .- Tr. 44-50 .- 332.12
Đề cập đến những tác động của thu hẹp quan hệ đại lý đối với nghiệp vụ ngân hàng quốc tế, cũng như các lưu ý đối với ngân hàng thương mại khi thiết lập quan hệ đại lý.
6463 Tác động của rủi ro tín dụng đến tỷ suất sinh lợi tại các Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam / Thân Thị Thu Thủy, Nguyễn Hữu Tùng // Ngân hàng .- 2020 .- Số 11 .- Tr. 16-20 .- 332.12
Nghiên cứu tác động của rủi ro tín dụng đến tỷ suất sinh lợi tại các Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam dựa trên cơ sở phân tích dữ liệu báo cáo tài chính theo năm của 25 ngân hàng thương mại cổ phần VN trong giai đoạn 2006-2018. Kết quả cho thấy rủi ro tín dụng được đo lường bằng nợ xấu và tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tác động ngược chiều với ROA và ROE của NHTMCP Việt Nam...
6464 Một số tác động của pháp luật về thừa kế tới hoạt động ngân hàng / Nguyễn Văn Minh, Bùi Đức Giang // Ngân hàng .- 2020 .- Số 11 .- Tr. 21-26 .- 332.12
Tập trung phân tích các hạn chế và gợi ý một số giải pháp quản lý rủi ro cho các tổ chức tín dụng.
6465 Các nhân tố ảnh hưởng tác động đến khả năng sinh lời của ngân hàng thương mại Việt Nam : tiếp cận theo mô hình thực nghiệm động / Lê Đồng Duy Trung // Ngân hàng .- 2020 .- Số 11 .- Tr. 36-43 .- 332.12
Trình bày tổng quan nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, kết quả nghiên cứu, kết luận và hàm ý chính sách.
6466 Ứng dụng chỉ số Hicks-Moorsteen trong đo lường năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) cho các ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2008-2018 / Phạm Thị Mai Anh // Ngân hàng .- 2020 .- Số 11 .- Tr. 27-35 .- 332.12
Đề cập đến ưu điểm của phương pháp tính TFP theo chỉ số Hick-Moorsteen so với phương pháp phổ biến là chỉ số năng suất Malmquist. Kết quả nghiên cứu sử dụng mô hình hiệu quả thay đổi theo qui mô để phân tích vì sự phù hợp với đặc điểm của ngành ngân hàng.
6467 Mô hình lưu trữ cấp huyện: thực trạng và những vấn đề đặt ra / Lê Hoài Giang // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2020 .- Số 567 .- Tr. 46-48 .- 658
Việc ổn định về tổ chức mô hình lưu trữ cấp huyện là việc làm cần thiết hiện nay, nhất là khi nền hành chính nhà nước đang chuyển mình sang cơ chế một nửa, ứng dụng công nghệ thông tin mạnh mẽ vào việc giải quyết các thủ tục hành chính.
6468 Rủi ro và lợi túc tại thị trường vốn của Việt Nam / Hoàng Văn Hải, Hoàng Thị Thu Hằng // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2020 .- Số 567 .- Tr. 43-45 .- 332.1
Bài viết áp dụng lý thuyết định giá chênh lệch phát triển bởi Ross (1976) để đánh giá ảnh hưởng của rủi ro từ các nhân tố kinh tế vĩ mô đến lợi tức của các cổ phiếu trong rổ vn100. Bằng các phương pháp ước lượng ordi-nary least squares, pooled least squares, fixed effects và random effects, kết quả của nghiên cứu cho thấy trong 12 ngành được phân loại theo tiêu chí của GICS, RGS và ICB bao gồm các cổ phiếu trong rổ vn100 thì có 11 ngành chịu tác động dương của rủi ro từ VNINDEX.
6469 Các yếu tố tác động tới quan hệ lợi ích trong phát triển nông nghiệp hữu cơ trên địa bàn thành phố Hà Nội / Bùi Thị Tiến // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2020 .- Số 567 .- Tr. 25-27 .- 330
Các quan hệ lợi ích giữa các chú trọng trong phát triển nông nghiệp hữu cơ là khách quan và được thực hiện trong các khâu của chu trình sản xuất nông nghiệp hữu cơ từ nhu cầu đầu vào, quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đầu ra của nông nghiệp hữu cơ.
6470 Xu hướng ứng dụng phương pháp đào tạo trực tuyến trong bối cảnh đào tạo đại học tại Việt Nam / Lê Xuân Huyền // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2020 .- Số 567 .- Tr. 31-33 .- 658
Trong bối cảnh phát triển của công nghệ thông tin và sự biến đổi của môi trường xã hội như cú sốc về dịch bệnh viêm phổi do chủng mới của virus Corona, hoạt động đào tạo trực tuyến (ĐTTT) đã có những bước chuyển mình mạnh mẽ ở tất cả các bậc học, trong đó có bậc đào tạo đại học.





