CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
6461 Tác động của rủi ro tín dụng đến tỷ suất sinh lợi tại các Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam / Thân Thị Thu Thủy, Nguyễn Hữu Tùng // Ngân hàng .- 2020 .- Số 11 .- Tr. 16-20 .- 332.12
Nghiên cứu tác động của rủi ro tín dụng đến tỷ suất sinh lợi tại các Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam dựa trên cơ sở phân tích dữ liệu báo cáo tài chính theo năm của 25 ngân hàng thương mại cổ phần VN trong giai đoạn 2006-2018. Kết quả cho thấy rủi ro tín dụng được đo lường bằng nợ xấu và tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tác động ngược chiều với ROA và ROE của NHTMCP Việt Nam...
6462 Một số tác động của pháp luật về thừa kế tới hoạt động ngân hàng / Nguyễn Văn Minh, Bùi Đức Giang // Ngân hàng .- 2020 .- Số 11 .- Tr. 21-26 .- 332.12
Tập trung phân tích các hạn chế và gợi ý một số giải pháp quản lý rủi ro cho các tổ chức tín dụng.
6463 Các nhân tố ảnh hưởng tác động đến khả năng sinh lời của ngân hàng thương mại Việt Nam : tiếp cận theo mô hình thực nghiệm động / Lê Đồng Duy Trung // Ngân hàng .- 2020 .- Số 11 .- Tr. 36-43 .- 332.12
Trình bày tổng quan nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, kết quả nghiên cứu, kết luận và hàm ý chính sách.
6464 Ứng dụng chỉ số Hicks-Moorsteen trong đo lường năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) cho các ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2008-2018 / Phạm Thị Mai Anh // Ngân hàng .- 2020 .- Số 11 .- Tr. 27-35 .- 332.12
Đề cập đến ưu điểm của phương pháp tính TFP theo chỉ số Hick-Moorsteen so với phương pháp phổ biến là chỉ số năng suất Malmquist. Kết quả nghiên cứu sử dụng mô hình hiệu quả thay đổi theo qui mô để phân tích vì sự phù hợp với đặc điểm của ngành ngân hàng.
6465 Mô hình lưu trữ cấp huyện: thực trạng và những vấn đề đặt ra / Lê Hoài Giang // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2020 .- Số 567 .- Tr. 46-48 .- 658
Việc ổn định về tổ chức mô hình lưu trữ cấp huyện là việc làm cần thiết hiện nay, nhất là khi nền hành chính nhà nước đang chuyển mình sang cơ chế một nửa, ứng dụng công nghệ thông tin mạnh mẽ vào việc giải quyết các thủ tục hành chính.
6466 Rủi ro và lợi túc tại thị trường vốn của Việt Nam / Hoàng Văn Hải, Hoàng Thị Thu Hằng // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2020 .- Số 567 .- Tr. 43-45 .- 332.1
Bài viết áp dụng lý thuyết định giá chênh lệch phát triển bởi Ross (1976) để đánh giá ảnh hưởng của rủi ro từ các nhân tố kinh tế vĩ mô đến lợi tức của các cổ phiếu trong rổ vn100. Bằng các phương pháp ước lượng ordi-nary least squares, pooled least squares, fixed effects và random effects, kết quả của nghiên cứu cho thấy trong 12 ngành được phân loại theo tiêu chí của GICS, RGS và ICB bao gồm các cổ phiếu trong rổ vn100 thì có 11 ngành chịu tác động dương của rủi ro từ VNINDEX.
6467 Các yếu tố tác động tới quan hệ lợi ích trong phát triển nông nghiệp hữu cơ trên địa bàn thành phố Hà Nội / Bùi Thị Tiến // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2020 .- Số 567 .- Tr. 25-27 .- 330
Các quan hệ lợi ích giữa các chú trọng trong phát triển nông nghiệp hữu cơ là khách quan và được thực hiện trong các khâu của chu trình sản xuất nông nghiệp hữu cơ từ nhu cầu đầu vào, quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đầu ra của nông nghiệp hữu cơ.
6468 Xu hướng ứng dụng phương pháp đào tạo trực tuyến trong bối cảnh đào tạo đại học tại Việt Nam / Lê Xuân Huyền // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2020 .- Số 567 .- Tr. 31-33 .- 658
Trong bối cảnh phát triển của công nghệ thông tin và sự biến đổi của môi trường xã hội như cú sốc về dịch bệnh viêm phổi do chủng mới của virus Corona, hoạt động đào tạo trực tuyến (ĐTTT) đã có những bước chuyển mình mạnh mẽ ở tất cả các bậc học, trong đó có bậc đào tạo đại học.
6469 Nâng cao chất lượng cán bộ quản lý cấp trung tại Công ty cổ phần Bạch Đằng 6 / Lê Đức Thủy // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2020 .- Số 567 .- Tr. 34-36 .- 658
Trong bối cảnh Việt Nam ngày càng tham gia sâu và rộng vào nền kinh tế thế giới và sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt trên thị trường, CTCP Bạch Đằng 6 đã dần khẳng định được vị thế của mình. Thông qua số liệu thứ cập thứ cấp thu được đối với CPCP Bạch Đằng 6 từ năm 2015 đến năm 2018 và số liệu sơ cấp thu nhập được thông qua điều tra bảng hỏi vào tháng 5/2019, nghiên cứu đã đánh giá thực trạng còn nhiều khó khăn của nhóm đối tượng quản lý trong công ty và đề xuất nhóm giải pháp chính để nâng cao chất lượng cán bộ quản lý cấp trung tại công ty này gồm đào tạo nâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũ quản lý cấp trung.
6470 Tái cấu trúc hệ thống ngân hàng ở Nhật Bản nhằm đối phó với khủng hoảng nợ xấu giai đoạn 1990-2005 và hàm ý cho Việt Nam / Phan Thị Thu Hiền // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2020 .- Số 567 .- Tr. 40-42 .- 332.12
Bài viết phân tích thực trạng, nguyên nhân và giải pháp Nhật Bản đối phó với cuộc khủng hoảng nợ xấu giai đoạn từ 1990 đến 2005 dưới góc nhìn về tái cơ cấu hệ thống ngân hàng mà trọng tâm là các ngân hàng thương mại của Nhật Bản, từ đó đưa ra một số hàm ý về các giải pháo trong quá trình tái cơ cấu nhằm lành mạnh hơn hoạt động hệ thống NHTM Việt Nam hiện nay.





