CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
6381 Hoạt động “tham vấn” và “thỉnh nguyện” về kinh tế, tài chính của Viện Dân biểu Trung kỳ trong những năm 1930-1945 / Nguyễn Văn Phượng // Khoa học (Điện tử) .- 2020 .- Số 04(Volume 14) .- Trang 92-102 .- 658
Tái hiện một cách có hệ thống, toàn diện và cụ thể hoạt động “tham vấn” và “thỉnh nguyện” về kinh tế, tài chính của Viện Dân biểu Trung Kỳ qua các nhiệm kỳ từ năm 1930 đến năm 1945.
6382 Bản lĩnh Việt Nam trong mối quan hệ với Trung Quốc thời đương đại / Hoàng Phương Thủy // .- 2020 .- Số 04(Volume 14) .- Trang 104-111 .- 658
Trình bày Bản lĩnh Việt Nam trong mối quan hệ với Trung Quốc thời đương đại. Việt Nam là nước duy nhất ở Đông Nam Á và Đông Bắc Á chấp nhận mối quan hệ trực diện và toàn diện với Trung Quốc. Bất chấp áp lực từ các nước lớn, Chính phủ Việt Nam vẫn luôn biết cách xử lý khôn khéo để bảo vệ sự toàn vẹn chủ quyền quốc gia.
6383 Chính sách thúc đẩy chuyển giao công nghệ từ các doanh nghiệp FDI : kinh nghiệm từ Malaysia và Thái Lan / Trần Thị Mai Thành // Nghiên cứu Châu Phi & Trung Đông .- 2020 .- Số 6(178) .- Tr. 42-52 .- 327
Trình bày các chính sách thúc đẩy chuyển giao công nghệ tại các quốc gia đang phát triển. Từ đó đưa ra một số kinh nghiệm về thúc đẩy chuyển giao công nghệ từ FDI thông qua chính sách của Malaysia và Thái Lan.
6384 Nghèo Đa chiều ở Ai Cập giai đoạn 2008 - 2014 / Trần Mai Trang // Nghiên cứu Châu Phi & Trung Đông .- 2020 .- Số 7(179) .- Tr. 24-29 .- 327
Phân tích thực trạng nghèo theo cách tiếp cận đa chiều tại Ai Cập trong giai đoạn 2008 – 2014.
6385 Ảnh hưởng của thiên tai đến thu nhập và tỷ lệ nghèo tại Việt Nam / Nguyễn Khắc Hiếu // Kinh tế & phát triển .- 2020 .- Số 277 .- Tr. 2-11 .- 330
Nghiên cứu này phân tích tác động của thiên tai đến thu nhập và tỷ lệ nghèo của các hộ gia đình tại Việt Nam. Phương pháp hồi quy tác động cố định (FEM) được sử dụng với dữ liệu bảng của 63 tỉnh thành Việt Nam trong giai đoạn từ 2012-2018. Kết quả nghiên cứu cho thấy, thiên tai làm giảm 4,3% thu nhập bình quân đầu người và làm tăng 1,9% tỷ lệ hộ nghèo tại các tỉnh chịu tác động bởi thiên tai. Ngoài ra, các nhân tố khác như giáo dục, cơ sở hạ tầng, thương mại và chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) cũng có tác động tích cực đến thu nhập và tỷ lệ nghèo của hộ gia đình tại Việt Nam. Từ kết quả nghiên cứu, một số hàm ý chính sách được đề xuất nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực của thiên tai cũng như phân bổ hợp lý nguồn lực cứu trợ sau thiên tai.
6386 Phân tích mối liên hệ của thị trường chứng khoán Mỹ và Trung Quốc với Việt Nam – tiếp cận bằng kỹ thuật phân rã CEEMDAN / Trần Thị Tuấn Anh // Kinh tế & phát triển .- 2020 .- Số 277 .- Tr. 12-23 .- 332.64
Bài viết thu thập dữ liệu giá đóng cửa chứng khoán theo ngày ở các thị trường Mỹ, Trung Quốc và Việt Nam trong thời gian từ tháng 01 năm 2010 đến đầu tháng 9 năm 2019 để phân tích mối liên hệ giữa thị trường Việt Nam, Trung Quốc và Mỹ bằng cách sử dụng kết hợp các kỹ thuật phân rã CEEMDAN, kỹ thuật fine - to - coarse và kiểm định tác động Granger. Kết quả nghiên cứu cho thấy mối liên hệ giữa thị trường Việt Nam với thị trường Trung Quốc diễn ra trong một xu thế trung hạn, trong khi những biến động ngắn hạn mang tính thời sự cũng như những biến động dài hạn mang tính xu thế trên thị trường Mỹ lại gây ra một tác động mạnh trên thị trường Việt Nam. Bài viết hàm ý rằng các nhà đầu tư khi dự đoán cho thị trường Việt Nam cần lưu ý kết hợp thông tin dài hạn mang tính xu thế và thông tin ngắn hạn mang tính thời sự từ thị trường Mỹ với thông tin trung hạn thu được từ thị trường Trung Quốc.
6387 Tác động của rủi ro tín dụng đến tỷ suất sinh lời tại các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam có hoạt động sáp nhập / Phan Thị Thu Hà, Trần Thị Thanh Diệu // Kinh tế & phát triển .- 2020 .- Số 277 .- Tr. 24-34 .- 332.12
Bài viết nghiên cứu về tác động của rủi ro tín dụng đến tỷ suất sinh lời tại các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam có hoạt động sáp nhập. Các tác giả sử dụng mẫu nghiên cứu gồm 8 ngân hàng thương mại có hoạt động sáp nhập, thời gian nghiên cứu từ năm 2009 đến 2018 và phương pháp ước lượng bình phương tối thiểu tổng quát (GLS). Kết quả nghiên cứu cho thấy rủi ro tín dụng có tác động tiêu cực đến tỷ suất sinh lời và tác động này có xu hướng giảm nhẹ sau khi các ngân hàng thực hiện sáp nhập. Đồng thời, các tác giả cũng chỉ ra rằng tỷ suất sinh lời của các ngân hàng sau sáp nhập có xu hướng suy giảm so với trước sáp nhập.
6388 Ảnh hưởng của cấu trúc sở hữu đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam / Võ Văn Dứt, Đặng Thị Phương Nga, Phạm Thị Ngọc Sương // Kinh tế & phát triển .- 2020 .- Số 277 .- Tr. 35-44 .- 332.1
Mục tiêu của bài viết này là nghiên cứu ảnh hưởng của cấu trúc sở hữu đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Nghiên cứu sử dụng dữ liệu bảng từ 502 doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội trong giai đoạn 2012-2017. Phương pháp GMM hệ thống được áp dụng để kiểm định tác động của cấu trúc sở hữu đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, sở hữu nhà nước có mối quan hệ hình chữ U với hiệu quả doanh nghiệp trong khi sở hữu nước ngoài và mức độ tập trung sở hữu có mối quan hệ hình chữ U ngược với hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp. Các hàm ý quản trị được gợi ý trong bài viết giúp nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán nhằm tăng cường lòng tin của các nhà đầu tư.
6389 Nhân tố ảnh hưởng tới thu ngân sách địa phương ở Việt Nam / Bùi Quang Phát // Kinh tế & phát triển .- 2020 .- Số 277 .- Tr. 45-52 .- 332.1
Bài báo thực hiện kiểm tra ảnh hưởng của các nhân tố tới thu ngân sách địa phương ở Việt Nam giai đoạn 2011-2015. Kết quả chỉ ra rằng, tăng trưởng kinh tế địa phương tác động tích cực đến thu ngân sách địa phương tuy nhiên khi quy mô thu ngân sách địa phương tăng ở mức độ thấp, tăng trưởng kinh tế địa phương tăng lên không dẫn tới sự tăng lên trong thu ngân sách/GDP. Bên cạnh đó các nhân tố như quy mô dân số, tỷ trọng sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản/GDP, độ mở thương mại, bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương cho các địa phương có tác động ngược chiều tới thu ngân sách/GDP. Đặc biệt, nghiên cứu đưa vào mô hình biến tương tác PCIGDP để đánh giá vai trò của chất lượng thể chế trong mối quan hệ giữa GDP và thu ngân sách/GDP. Kết quả cho thấy, chất lượng thể chế ở địa phương đang là nhân tố kìm hãm tác động của tăng trưởng kinh tế địa phương lên thu ngân sách địa phương.
6390 Các yếu tố ảnh hưởng đến hợp tác kinh tế của các hộ trồng rừng sản xuất trên địa bàn Tỉnh Yên Bái / Chu Thị Thu, Đinh Đức Trường, Trần Thị Thu Hà // Kinh tế & phát triển .- 2020 .- Số 277 .- Tr. 53-62 .- 658
Sự hiểu biết về hợp tác kinh tế của các hộ trồng rừng sản xuất là rất quan trọng để hướng tới phát triển các mô hình kinh tế hợp tác hiện nay, một trong những mô hình kinh tế phù hợp nhất cho quy mô sản xuất nhỏ, manh mún trong lĩnh vực nông lâm nghiệp. Trong bài báo này, chúng tôi dựa trên mô hình lý thuyết hành vi của A. Heidenberg (2002) tiến hành điều tra khảo sát 120 hộ trồng rừng sản xuất ở tỉnh Yên Bái, với 2 nhóm hộ tham gia hợp tác kinh tế và không hợp tác kinh tế. Kết quả cho thấy giữa 2 nhóm hộ, kết quả sản xuất và hiệu quả kinh tế trong trồng rừng sản xuất của nhóm hộ hợp tác kinh tế tốt hơn. Trong các biến độc lập, nhóm nhân tố thuộc về đặc điểm sản xuất của các hộ, nhận thức của hộ và nhóm nhân tố thuộc về nguồn thông tin có tác động khá mạnh đến quyết định tham gia hợp tác kinh tế của họ.





