CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
6361 Xây dựng mô hình nghiên cứu hành vi mua ngẫu hứng trên mạng xã hội ở Việt Nam / Nguyễn Thị Thái Hà, Vũ Minh Đức // .- 2020 .- Số 574 .- Tr. 75-77 .- 658.004
Nghiên cứu tập trung xây dựng mô hình nghiên cứu mua ngẫu hứng trên mạng xã hội trong bối cảnh chưa có nghiên cứu nào ở Việt Nam thực hiện đề tài này
6362 Quản trị nguồn nhân lực trong thời kỷ nguyên số: Xu hướng, thách thức và giải pháp / Hồ Minh Thế // .- 2020 .- Số 574 .- Tr. 78-80 .- 658
Xu hướng quản trị nguồn nhân lực trong kỷ nguyên số; Thách thức quản trị nguồn nhân lực trong kỷ nguyên số; Một số giải pháp
6363 Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và lạm phát ở Việt Nam giai đoạn 2005-2019 / Phan Hà Lê // .- 2020 .- Số 574 .- Tr. 84-86 .- 658
Tác giả xem xét thực trạng tăng trưởng kinh tế và lạm phát trong giai đoạn 2005-2019 và áp dụng mô hình VECM với chuỗi dữ liệu được thu thập thưo quý trong giai đoạn này. Tác giả sẽ tiến hành kiểm định tính dừng, kiểm định nhân quả Granger, phân tích hàm phản ứng và phân rã phương sai, qua đó đánh giá mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và lạm phát ở Việt Nam
6364 Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ của một số nước trong bối cảnh cách mạng công nghiệp lần thứ tư / Hoàng An Quốc // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2020 .- Số 574 .- Tr. 87-89 .- 658.022
Nhiều quốc gia đã thực thi chiến lược phát triển khoa học & công nghệ một cách nhanh nhạy và quyết đoán. Nghiên cứu một cách thấu đáo kinh nghiệm của một số nước khu vực trong lĩnh vực này thiết nghĩ là điều cần thiết, giúp tìm ra những hướng đi đúng đắn cho sự phát triển của Việt Nam
6365 Nghiên cứu về quản trị thị trường chiến lược và định hướng cho doanh nghiệp thương mại Việt Nam / Đào Lê Đức // .- 2020 .- Số 574 .- Tr. 93-95 .- 650.01
Bài viết xem xét thực tiễn áp dụng của hai doanh nghiệp 7-Eleven và Kmart để đưa ra định hướng cho việc thực thi quản trị thị trường chiến lược cho các doanh nghiệp thương mại Việt Nam
6366 Nhận dạng các nhân tố ảnh hưởng đối với thị trường bảo hiểm phi nhân thọ ở Việt Nam / Nguyễn Thị Chính, Nguyễn Quang Phi // .- 2020 .- Số 574 .- Tr. 96-97 .- 650.01
Khái quát về thị trường bảo hiểm phi nhân thọ ở Việt Nam; Các nhân tố ảnh hưởng đến thị trường bảo hiểm phi nhân thọ ở Việt Nam
6367 Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua hàng thời trang trực tuyến thông qua Facebook của khách hàng tại thành phố Hồ Chí Minh / Nguyễn Tuấn Đạt, Nguyễn Huyền Trang // .- 2020 .- Số 574 .- Tr. 99-101 .- 658.004
Quá trình nghiên cứu với phương pháp định tính kết hợp với định lượng đối với 246 mẫu quan sát, kết quả cho thấy các yếu tố có tác động tích cực đến ý định mua sắm qua mạng xã hội của người dùng. Từ đó, doanh nghiệp cần sử dụng hiệu quả các chức năng của Facebook để thúc đẩy phát triển thương hiệu và gia tăng nhận thức của người tiêu dùng về sản phẩm
6368 Thực trạng nhân lực ở Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn hiện nay / Nguyễn Hoàng Thanh Lam // .- 2020 .- Số 574 .- Tr. 105-107 .- 658.312 4
Tình hình nhân lực ở thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn hiện nay; Một số gợi ý giải pháp phát triển nhân lực ở thành phố Hồ Chí Minh
6369 Kinh nghiệm phát triển hệ sinh thái doanh nghiệp xã hội tại Anh và hàm ý chính sách đối với Việt Nam / Phạm Thị Hạnh, Phùng Thị Quỳnh Trang // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2020 .- Số 574 .- Tr. 34-36 .- 650.01
Bài học kinh nghiệm phát triển hệ sinh thái doanh nghiệp xã hội tại Anh tập trung: Khung chính sách và khung pháp lý cho doanh nghiệp xã hội; Chương trình hỗ trợ công nhằm mục tiêu xã hội; Hỗ trợ chuyên biệt và cơ sở hạ tầng cho doanh nghiệp xã hội; Mạng lưới các cơ chế hỗ trợ lẫn nhau; Hệ thống chứng chỉ, nhãn mác và đo lường, báo cáo tác động xã hội; Thị trường đầu tư xã hội
6370 Quan điểm và giải pháp thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài của Việt Nam / Đàm Thị Thanh Thuỷ // .- 2020 .- Số 574 .- Tr. 55-57 .- 658.022
Quan điểm của Đảng về mở cửa, hội nhập và thu hút đầu tư nước ngoài; Giải pháp thu hút FDI gắn với phát triển bền vững





