CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
6401 Ảnh hưởng của giá trị cảm nhận đến ý định quay lại của khách hàng / Trần Thị Ái Cẩm // Kinh tế & phát triển .- 2020 .- Số 278 .- Tr. 52-60 .- 658
Nghiên cứu nhằm mục tiêu kiểm tra tác động của giá trị cảm nhận đến ý định vay vốn lại của khách hàng cá nhân. Sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng với 250 mẫu từ khách hàng đến vay vốn tại ngân hàng Agribank huyện Bác Ái – Ninh Thuận. Kết quả cho thấy cả 4 nhân tố giá trị tiền tệ, giá trị thuận tiện, giá trị cảm xúc và giá trị xã hội đều có ảnh hưởng tích cực đến ý định vay vốn lại của khách hàng. Trong đó, giá trị cảm xúc có tác động mạnh nhất đến ý định vay vốn lại của họ. Từ kết quả nghiên cứu, giúp Ban lãnh đạo ngân hàng này hiểu rõ các nhân tố giá trị cảm nhận ảnh hưởng đến ý định vay vốn lại của khách hàng để đưa ra những giải pháp nhằm thu hút ý định vay vốn lại của họ.
6402 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh doanh nghiệp nhỏ và vừa: trường hợp của tỉnh Kiên Giang / Nguyễn Thị Hường // Kinh tế & phát triển .- 2020 .- Số 278 .- Tr. 61-70 .- 658
Bài báo này phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa, nghiên cứu trường hợp của tỉnh Kiên Giang. Kết quả phân tích 457 mẫu khảo sát doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực sản xuất kinh doanh chủ yếu của tỉnh với phương pháp mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM), cho thấy có 10 nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Các nhân tố ảnh hưởng sắp xếp theo thứ tự giảm dần như sau: Năng lực sản xuất (0,174), Năng lực marketing (0,159), Năng lực liên kết và tạo lập các mối quan hệ (0,149), Năng lực thâm nhập thị trường (0,147), Năng lực tổ chức quản lý doanh nghiệp (0,146), Năng lực tài chính (0,135), Thể chế chính sách (0,132), Nguồn nhân lực (0,130), Năng lực công nghệ và đổi mới (0,127), và Trách nhiệm xã hội (0,078). Kết quả rút ra những hàm ý quản trị về học thuật cũng như thực tiễn, góp phần giúp doanh nghiệp nhỏ và vừa nâng cao năng lực cạnh tranh của mình.
6403 Xác định giá trị du lịch rừng bần Cù Lao Dung, Sóc Trăng bằng phương pháp chi phí du hành / Nguyễn Văn Hòa, Mai Văn Nam // Kinh tế & phát triển .- 2020 .- Số 278 .- Tr. 71-82 .- 658
Bằng phương pháp chi phí du hành theo vùng, nghiên cứu đã xác định được đường cầu du lịch (VR = 57,750 - 9,148. 10-5 x TC) của du khách trong nước đối với rừng bần ngập mặn (rừng bần ngập mặn) huyện Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng. Kết quả nghiên cứu cho thấy, giá trị du lịch của rừng bần ngập mặn huyện Cù Lao Dung mang lại cho toàn xã hội và nền kinh tế của huyện trong một năm quy đổi dưới dạng tiền tệ là khoảng 327 tỷ VND. Các công ty cung cấp dịch vụ du lịch đến rừng bần ngập mặn huyện Cù Lao Dung hàng năm đạt được lợi ích mang lại tương đương 291 tỷ VND từ làm dịch vụ cho du khách và thặng dư của du khách có được từ đi du lịch đến rừng bần ngập mặn huyện Cù Lao Dung là khoảng 36 tỷ VND. Các kết quả này đóng góp thêm minh chứng cho lý thuyết giá trị cảnh quan và phương pháp chi phí du hành.
6404 Thái độ đối với rủi ro của nông hộ sản xuất bắp lai ở đồng bằng sông Cửu Long / Lê Văn Dễ, Phạm Lê Thông // Kinh tế & phát triển .- 2020 .- Số 278 .- Tr. 83-91 .- 658
Nghiên cứu này nhằm đo lường và xác định các yếu tố ảnh hưởng đến thái độ đối với rủi ro của nông hộ trồng bắp lai ở đồng bằng sông Cửu Long, sử dụng phương pháp thực nghiệm của Eckel & Grossman (2002). Thái độ đối với rủi ro được đo lường bởi trò chơi lựa chọn rủi ro có phần thưởng thật sự. Hệ số e ngại rủi ro trong trò chơi được xác định dựa vào hàm hữu dụng với giả định rủi ro từng phần không đổi (CPRA). Nghiên cứu sử dụng dữ liệu thu thập được từ một cuộc khảo sát 240 nông hộ trồng bắp ở đồng bằng sông Cửu Long. Kết quả nghiên cứu cho thấy có 44,17% nông dân có thái độ cực kỳ sợ rủi ro; 23,75% có thái độ rất sợ; 12,92% có thái độ sợ ở mức trung bình; 5,42% có thái độ tương đối sợ; 2,08% có thái độ ít đến trung dung với rủi ro và 11,66% có thái độ ưa thích đối với rủi ro. Kết quả ước lượng mô hình Ordered logit cho thấy học vấn, sự tham gia đoàn thể, kinh nghiệm sản xuất, tham gia tập huấn sản xuất của nông dân và sự đa dạng hóa thu nhập là các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến thái độ đối với rủi ro của nông hộ.
6405 Kết hợp SOA và TOGAF để xây dựng hệ thống thông tin tổng thể tại các trường đại học sư phạm ở Việt Nam / Nguyễn Duy Hải, Lê Văn Năm // Kinh tế & phát triển .- 2020 .- Số 278 .- Tr. 92-104 .- 658
Mục đích của nghiên cứu này là thiết kế kiến trúc công nghệ thông tin tổng thể cho các trường đại học sư phạm ở Việt Nam nhằm hỗ trợ các đơn vị này xây dựng hệ thống thông tin tổng thể đáp ứng được nhu cầu hiện tại và có thể thích ứng được trong tương lai. Hệ thống thông tin của các trường đại học hiện có được phát triển độc lập, đa nền tảng nên khi xây dựng một hệ thống thông tin tổng thể sẽ gặp không ít thách thức trong việc kế thừa các hệ thống sẵn có để chuyển đổi sang hệ thống mới đáp ứng được tầm nhìn, chiến lược và những yêu cầu nghiệp vụ mới. Nghiên cứu ngày được thực hiện bằng việc sử dụng khung kiến trúc TOGAF kết hợp với kiến trúc hướng dịch vụ SOA và phương pháp xây dựng phần mềm linh hoạt AGILE. Đồng thời, để kiểm chứng cho tính khả thi của thiết kế chúng tôi thực hiện một dự án thực nghiệm tại một trường đại học với bài toán xác định KPIs của giảng viên.
6406 Đánh giá thực trạng tự chủ tài chính trong lĩnh vực y tế tại Tp. Hồ Chí Minh / Nguyễn Trọng Cơ // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2020 .- Số 201 .- Tr. 12-17 .- 332.1
Sử dụng phương pháp phân tích thống kê và mô hình bao dữ liệu ( Data envelopmnt analysis - DEA) để đánh giá về thực trạng tự chủ tài chính trong lĩnh vực y tế tại Tp. HCM từ năm 2012 đến nay, qua đócàng khẳng định tính đúng đắn của chính sách tăng cường tựu chủ tài chính trong đơn vị sự nghiệp công lập nói chung và bệnh viện công lạp nói riêng.
6407 Phát triển hoạt động tài chính vi mô đối với giảm nghèo tại vùng kinh tế trọng điểm miền Trung / Nguyễn Thị Hạnh // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2020 .- Số 201 .- Tr. 50-52 .- 332.1
Sử dụng phương pháp thống kê từ các dữ liệu thu thập tại Ngân hàng Chính sách Xã hội VN trong việc tham gia thị trường tài chính vi mô thông qua hoạt động tín dụng người nghèo tại các tỉnh, thành phố vùng Kinh tế trọng điểm miền Trung. Kết quả mổ tả các hoạt động tín dụng chính sách XH trong lĩnh vực giảm nghèo của NHCSXH VN tại vùng Kinh tế trọng điểm miền Trung theo chỉ thị số 40-CT/TW của BanBis thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với tín dụng chính sách XH đã có nhữn bước tiến đáng kể trong công tác giảm nghèo.
6408 Tự chủ tài chính đơn vị sự nghiệp công lập ở Lào Cai : một số kết quả hạn chế và kiến nghị / Võ Thị Vân Khánh // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2021 .- Số 201 .- Tr. 61-64 .- 332.1
Thực tiễn triển khai tự chủ, chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính và cơ chế tựu chủ đối với đơn vị sự nghiệp công lập.
6409 Khả năng tiếp cận nguồn tín dụng phi chính thức của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam: thực trạng và giải pháp / Nguyễn Thị Hồng Nhâm, Nguyễn Thị Thanh Huyền // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2019 .- Số 555 .- Tr. 46-48 .- 332.1
Đanh giá nguyên nhân và thực trạng sử dụng nguồn vốn, từ đó đề xuất một số giải pháp tăng khả năng tiếp cận nguồn tín dụng chính thứcđối với các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp nhỏ và vừa nói riêng ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.
6410 Bàn về phân tích dòng tiền trong phân tích năng lực tài chính đơn vị sự nghiệp công lập / Đỗ Ngọc Trâm // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2020 .- Số 203 .- Tr. 11-15 .- 332.1
Đề cập đến việc phân tích thông tin dòng tiền nhằm nâng hiệu quả đáh giá năng lực tài chính của đơn vị tài chính công lập, giúp nhà quản lý và các đối tượng liên quan về lợi ích kinh tế ra quyết định phù hợp.





