CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
6351 Ứng dụng kế toán quản trị trong các tổ chức giáo dục / Nguyễn Thị Khánh Vân // Tài chính - Kỳ 2 .- 2020 .- Số 733 .- Tr.39 - 41. .- 657

Trước đây, kế toán quản trị được áp dụng chủ yếu trong các đơn vị sản xuất kinh doanh. Ngày nay, sự cạnh tranh không chỉ trong lĩnh vực kinh doanh mà cả lĩnh vực giáo dục, do vậy đòi hỏi các trường học phải quan tâm đến việc sử dụng nguồn tài chính hợp lý, tạo ra sản phẩm giáo dục có chất lượng. Đặc biệt, trong xu thế đẩy mạnh thực hiện tự chủ hoạt động và tài chính, việc ứng dụng kế toán quản trị trở thành mối quan tâm lớn của các nhà quản lý nói chung và quản lý tài chính nói riêng trong các đơn vị giáo dục hiện nay. Bài viết này đề cập đến nội dung và nhân tố ảnh hưởng đến việc ứng dụng kế toán quản trị trong các đơn vị giáo dục Việt Nam hiện nay .

6352 Tiêu chuẩn kỹ năng nghề nghiệp của người làm kế toán quản trị trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp 4.0 / Bùi Tố Quyên // Tài chính - Kỳ 2 .- 2020 .- Số 733 .- Tr.42 - 44 .- 657

Năm 2019, Hiệp hội kế toán quản trị Hoa Kỳ(IMA) đã điều chỉnh khu tiêu chuẩn kỹ năng nghề nghiệp cho người làm kế toán quản trị. Nguyên nhân chính thúc đẩy những thay đổi xuất phát từ nhận thức về tác động của công nghệ và kỷ nguyên số tới lĩnh vực kế toán, kiểm toán nói chung và người làm kế toán quản trị nói riêng. Trong đó, có thể thấy nhiều thay đổi đã tập trung vào các kiến thức và kỹ năng cần thiết gắnvới công nghệ và đạo đức nghề nghiệp của kế toán. Bài viết phân tích những nội dung cơ bản của Khung năng lực làm cơ sở tham chiếu phục vụ khâu đánh giá, quản trị và phát triển nghề nghiệp trong quá trình hành nghề kế toán quản trị.

6353 Cách nào để phục hồi kinh tế Việt Nam sau đại dịch Covid 19? / Lê Hoàng Đức // Tài chính - Kỳ 2 .- 2020 .- Số 733 .- Tr.48 - 51. .- 330

Việt Nam đang đối mặt với nguy cơ suy giảm tổng cung và tổng cầu trong nền kinh tế, do tác động xấu của dịch Covid 19. Làm cách nào để hồi phục nền kinh tế nhanh chóng mà không gây ra hệ luỵ trong tương lai là vấn đề đặt ra. Chính sách tài khoá và chính sách tiền tệ là hai công cụ quan trọng nhằm điều chỉnh nền kinh tế, ngăn chặn đà suy giảm tăng trưởng và khắc phục những bất cập. Trước cú sốc do dịch Covid 19 gây ra, việc lựa chọn liều lượng hợp lý của từng chính sách cụ thể là không dễ dàng. Minh chứng từ cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008 cho thấy, các chính sách của Nhà nước dường như tỏ ra chưa sẵn sàng triệt tiêu các tác nhân gây ra khủng hoảng, đặc biệt là chưa khắc phục được các yếu tố mang tính chất cơ cấu trong nền kinh tế. Bài viết này cung cấp các bằng chứng thực tiễn và đưa ra giải pháp phù hợp giúp Việt Nam đối phó với tình trạng mất cân đối trong cơ cấu của nền kinh tế.

6354 Trao đổi về xu hướng phát triển kiểm toán liên tục trong hoạt động kiểm toán hiện nay? / Đặng Đình Tân, Mai Thị Hoàng Minh // Tài chính - Kỳ 2 .- 2020 .- Số 733 .- Tr.48 - 51 .- 657

Kiểm toán liên tục được định nghĩa như là một phương pháp luận kiểm toán cho phép kiểm toán viên phát hành các báo cáo kiểm toán bằng văn bản về vấn đề được kiểm toán đồng thời hoặc ngay sau khi giao dịch phát sinh. Tại Việt Nam, việc thực hiện kiểm toán liên tục trong hoạt động kiểm toán phù hợp với quan điểm hiện đại hoá các hoạt động kế toán, kiểm toán của "Chiến lược kế toán - kiểm toán đến năm 2020, tầm nhìn 2030" của Chính phủ. Bài viết tập trung giới thiệu một số nghiên cứu của thế giới về các nhân tố thúc đẩy kiểm toán liên tục, nhu cầu của người sử dụng trong việc cung cấp thông tin tin cậy bởi kiểm toán liên tục trong thời gian thực.

6355 Hoàn thiện công tác đánh giá kết quả thực hiện công việc của viên chức ngành giao thông vận tải tỉnh Trà Vinh / Phan Thị Hồng Khuyên // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2020 .- Số 574 .- Tr. 46-48 .- 658

Nghiên cứu phân tích thực trạng về tình hình đánh giá kết quả thực hiện công việc của viên chức ngành giao thông vận tải giai đoạn 2015-2019. Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đánh giá kết quả thực hiện công việc của viên chức Ngành giao thông vận tải tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2020-2025, nhằm nâng cao hiệu suất lao động, tăng chất lượng và hiệu quả công việc nâng cao công tác quản lý nguồn nhân lực trong thời gian tới.

6356 Đánh giá chất lượng dịch vụ đào tạo của Trường Đại học Giao thông Vận tải / Vũ Trọng Tích // .- 2020 .- Số 574 .- Tr. 66-68 .- 658

Nghiên cứu được thực hiện dựa trên số liệu điều tra 831 sinh viên Khoa Vận tải - Kinh tế, Trường Đại học Giao thông vận tải. Kết quả nghiên cứu cho thấy sinh viên Trường đánh giá chất lượng dịch vụ đào tạo của trường ở mức Khá

6357 Một số giải pháp cho ngành Logicstic Việt Nam để vượt qua thời điểm dịch bệnh Covid 19 / Phạm Tố Quyên // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2020 .- Số 574 .- Tr. 69-71 .- 658

Thực trạng các doanh nghiệp logicstic Việt Nam và các doanh nghiệp sản xuất đầu vào chuỗi cung ứng; Một số giải pháp cho ngành logicstic Việt Nam

6358 Xây dựng mô hình nghiên cứu hành vi mua ngẫu hứng trên mạng xã hội ở Việt Nam / Nguyễn Thị Thái Hà, Vũ Minh Đức // .- 2020 .- Số 574 .- Tr. 75-77 .- 658.004

Nghiên cứu tập trung xây dựng mô hình nghiên cứu mua ngẫu hứng trên mạng xã hội trong bối cảnh chưa có nghiên cứu nào ở Việt Nam thực hiện đề tài này

6359 Quản trị nguồn nhân lực trong thời kỷ nguyên số: Xu hướng, thách thức và giải pháp / Hồ Minh Thế // .- 2020 .- Số 574 .- Tr. 78-80 .- 658

Xu hướng quản trị nguồn nhân lực trong kỷ nguyên số; Thách thức quản trị nguồn nhân lực trong kỷ nguyên số; Một số giải pháp

6360 Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và lạm phát ở Việt Nam giai đoạn 2005-2019 / Phan Hà Lê // .- 2020 .- Số 574 .- Tr. 84-86 .- 658

Tác giả xem xét thực trạng tăng trưởng kinh tế và lạm phát trong giai đoạn 2005-2019 và áp dụng mô hình VECM với chuỗi dữ liệu được thu thập thưo quý trong giai đoạn này. Tác giả sẽ tiến hành kiểm định tính dừng, kiểm định nhân quả Granger, phân tích hàm phản ứng và phân rã phương sai, qua đó đánh giá mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và lạm phát ở Việt Nam