CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
6301 Thực trạng và một số giải pháp tạo việc làm cho lao động nông thôn tỉnh Thái Bình trong giai đoạn hiện nay / Phí Thị Nguyệt, Vũ Đức Oai // .- 2020 .- Số 575 .- Tr. 31-33 .- 650.01

Bài viết phân tích thực trạng hoạt động tạo việc làm cho lao động nông thôn tỉnh Thái Bình, từ đó đưa ra một số giải pháp thúc đẩy sự chuyến dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo hướng Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá

6302 Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển nguồn nhân lực giảng viên của các trường đại học ngoài công lập tại Việt Nam / Trần Việt Anh // .- 2020 .- Số 575 .- Tr. 40-42 .- 658.312 4

Tác giả nghiên cứu khung lý thuyết các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển nguồn nhân lực giảng viên của các trường đại học ngoài công lập tại Việt Nam nhằm góp phần thúc đẩy phát triển hệ thống giáo dục đại học của cả nước

6303 Tài sản thương hiệu dựa trên khách hàng: Nghiên cứu trường hợp điển hình về thương hiệu làng nghề gốm truyền thống tại các tỉnh phía Bắc, Việt Nam / Vũ Thị Thu Hà // .- 2020 .- Số 575 .- Tr. 43-45 .- 658.827

Nghiên cứu này nhằm kiểm định mối quan hệ của các yếu tố cấu thành tài sản thương hiệu lên tài sản thương hiệu tổng thể, với trường hợp cụ thể là thương hiệu làng nghề gốm truyền thống tại các tỉnh phía Bắc, Việt Nam

6304 Chất lượng nguồn nhân lực Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phương Đông / Hoàng Minh Anh // .- 2020 .- Số 575 .- Tr. 49-51 .- 658.3

Bài viết phân tích chất lượng nguồn nhân lực để rút ra những kết quả đạt được, những tồn tại. Trên cơ sở đó đề xuất một số khuyến nghị nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho đơn vị

6305 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành của tỉnh Bò Kẹo, Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào / Sompathana Nhaysavanh, Lê Thị Hồng // .- 2020 .- Số 575 .- Tr. 52-54 .- 330

Lý thuyết và thực tiễn chỉ ra chuyển dịch cơ cấu là thuộc tính của hệ thống kinh tế, phản ánh tính chất và trình độ phát triển của hệ thống kinh tế

6306 Các mô hình kết hợp giữa hoà giải và trọng tài trong bối cảnh trực tuyến / Hà Công Anh Bảo, Nguyễn Thị Trang // .- 2020 .- Số 575 .- Tr. 55-57 .- 650.01

Bài viết đề cập đến những mô hình kết hợp giữa hoà giải trực tuyến, trên cơ sở đó nhằm phân tích ưu và nhược điểm của các mô hình, đồng thời sẽ đánh giá khả năng triển khai của các mô hình kết hợp này trong môi trường giải quyết tranh chấp trực tuyến

6307 Những thách thức của nguồn nhân lực chất lượng cao Việt Nam trong quá trình hội nhập và một số giải pháp / Hoàng Thị Thuý // .- 2020 .- Số 575 .- Tr. 58-59 .- 658.3

Bài viết chỉ ra những cơ hội và những thách thức đối với nguồn nhân lực chất lượng cao, từ đó đưa ra một số giải pháp phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao Việt Nam trong điều kiện hội nhập quốc tế

6308 Thực trạng hoạt động ứng dụng công nghệ và đổi mới sáng tạo trong các doanh nghiệp tại Việt Nam / Hoàng Xuân Bình, Đặng Vương Bảo // .- 2020 .- Số 575 .- Tr. 60-62 .- 658

Bài viết nghiên cứu thực trạng ứng dụng công nghệ và đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp, thông qua phân tích dữ liệu từ cuộc điều tra doanh nghiệp về tình hình sử dụng công nghệ vào sản xuất trong ngành chế biến, chế tạo. Bài viết đã đưa ra được một số đánh giá về thực trạng ứng dụng công nghệ và đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp

6309 Các yếu tố xác định tính quốc tế trong các chương trình liên kết đào tạo tại Việt Nam / Phan Thuỷ Chi, Hồ Thuý Ngọc // .- 2020 .- Số 575 .- Tr. 63-65 .- 370.3

Bài viết giải quyết hai câu hỏi nghiên cứu: Tính quốc tế trong các chương trình liên kết đào tạo được xác định như thế nào và Tiêu chí cần thiết để xác định một chương trình liên kết đào tạo đạt chuẩn quốc tế, bài viết sử dụng phương pháp nghiên cứu tài liệu để tìm hiểu quan điểm của các nhà nghiên cứu, các nhà quản lý trong và ngoài nước liên quan đến vấn đề. Kết quả nghiên cứu là đề xuất bảy tiêu chí làm căn cứ để xác định một chương trình liên kết đào tạo đạt chuẩn quốc tế ở Việt Nam

6310 Các nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu nguồn vốn của các doanh nghiệp thực phẩm niêm yết Việt Nam / Trần Thị Hoa // .- 2020 .- Số 575 .- Tr. 66-68 .- 650.01

Bài viết xác định hướng tác động của các nhân tố đến cơ cấu nguồn vốn của các doanh nghiệp thực phẩm niêm yết Việt Nam thông qua mẫu nghiên cứu gồm 18 doanh nghiệp thực phẩm niêm yết