CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
6301 Các mô hình kết hợp giữa hoà giải và trọng tài trong bối cảnh trực tuyến / Hà Công Anh Bảo, Nguyễn Thị Trang // .- 2020 .- Số 575 .- Tr. 55-57 .- 650.01
Bài viết đề cập đến những mô hình kết hợp giữa hoà giải trực tuyến, trên cơ sở đó nhằm phân tích ưu và nhược điểm của các mô hình, đồng thời sẽ đánh giá khả năng triển khai của các mô hình kết hợp này trong môi trường giải quyết tranh chấp trực tuyến
6302 Những thách thức của nguồn nhân lực chất lượng cao Việt Nam trong quá trình hội nhập và một số giải pháp / Hoàng Thị Thuý // .- 2020 .- Số 575 .- Tr. 58-59 .- 658.3
Bài viết chỉ ra những cơ hội và những thách thức đối với nguồn nhân lực chất lượng cao, từ đó đưa ra một số giải pháp phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao Việt Nam trong điều kiện hội nhập quốc tế
6303 Thực trạng hoạt động ứng dụng công nghệ và đổi mới sáng tạo trong các doanh nghiệp tại Việt Nam / Hoàng Xuân Bình, Đặng Vương Bảo // .- 2020 .- Số 575 .- Tr. 60-62 .- 658
Bài viết nghiên cứu thực trạng ứng dụng công nghệ và đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp, thông qua phân tích dữ liệu từ cuộc điều tra doanh nghiệp về tình hình sử dụng công nghệ vào sản xuất trong ngành chế biến, chế tạo. Bài viết đã đưa ra được một số đánh giá về thực trạng ứng dụng công nghệ và đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp
6304 Các yếu tố xác định tính quốc tế trong các chương trình liên kết đào tạo tại Việt Nam / Phan Thuỷ Chi, Hồ Thuý Ngọc // .- 2020 .- Số 575 .- Tr. 63-65 .- 370.3
Bài viết giải quyết hai câu hỏi nghiên cứu: Tính quốc tế trong các chương trình liên kết đào tạo được xác định như thế nào và Tiêu chí cần thiết để xác định một chương trình liên kết đào tạo đạt chuẩn quốc tế, bài viết sử dụng phương pháp nghiên cứu tài liệu để tìm hiểu quan điểm của các nhà nghiên cứu, các nhà quản lý trong và ngoài nước liên quan đến vấn đề. Kết quả nghiên cứu là đề xuất bảy tiêu chí làm căn cứ để xác định một chương trình liên kết đào tạo đạt chuẩn quốc tế ở Việt Nam
6305 Các nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu nguồn vốn của các doanh nghiệp thực phẩm niêm yết Việt Nam / Trần Thị Hoa // .- 2020 .- Số 575 .- Tr. 66-68 .- 650.01
Bài viết xác định hướng tác động của các nhân tố đến cơ cấu nguồn vốn của các doanh nghiệp thực phẩm niêm yết Việt Nam thông qua mẫu nghiên cứu gồm 18 doanh nghiệp thực phẩm niêm yết
6306 Bảo hiểm thất nghiệp trong nền kinh tế thị trường và tình hình thực hiện tại Việt Nam / Bùi Thị Ngọc, Phạm Hải Hưng // .- 2020 .- Số 575 .- Tr. 69-71 .- 368
Bài viết phân tích các nguyên nhân thất nghiệp trong nền kinh tế thị trường và vai trò của bảo hiểm thất nghiệp; Thực trạng thực hiện bảo hiểm thất nghiệp tại Việt Nam và một số kiến nghị về chính sách bảo hiểm thất nghiệp
6307 Một số thách thức đối với nền kinh tế Thổ Nhĩ Kỳ trong giai đoạn 2014-2019 / Bùi Ngọc Tú // .- 2020 .- Số 575 .- Tr. 72-74 .- 330
Nghiên cứu làm rõ hai vấn đề: Thực trạng nền kinh tế Thổ Nhĩ Kỳ hiện nay và những khó khăn phải đối mặt
6308 Giải pháp phát triển kinh tế hộ gia đình tại tỉnh Cao Bằng / Tô Vũ Ninh // .- 2020 .- Số 575 .- Tr. 75-77 .- 658.401 2
Bài viết phân tích, đánh giá kinh tế hộ gia đình tại tỉnh Cao Bằng, từ đó đề xuất giải pháp khắc phục những khó khăn nhằm thúc đẩy kinh tế hộ khu vực nông thôn phát triển theo hướng hiệu quả, bền vững
6309 Các biện pháp phát triển kinh tế của Trung Quốc trong và sau đại dịch Covid 19 – Khuyến nghị đối với Việt Nam / Nguyễn Thị Nhật Thu, Nguyễn Thu Hằng // Nghiên cứu Trung Quốc .- 2020 .- Số 9(229) .- Tr. 13-22 .- 330
Tổng hợp và phân tích các chính sách mà Trung Quốc đã thực hiện nhằm phục hồi và kích thích phát triển kinh tế trong và sau đại dịch Covid-19 đồng thời hướng tới hoàn thành các mục tiêu chiến lược tổng thể đã đặt ra, từ đó đưa ra một số khuyến nghị đối với Việt Nam.
6310 Định hướng xây dựng Nền kinh tế sáng tạo của Trung Quốc / Nguyễn Thị Hạ, Bùi Thị Thanh Hương // Nghiên cứu Trung Quốc .- 2020 .- Số 9(229) .- Tr. 23-35. .- 330
Tóm tắt một số thành tựu và phân tích nhưng định hướng cơ bản trong xây dựng nên kinh tế sáng tạo của Trung Quốc.





