CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
6321 Sự bùng nổ của dịch vụ và công nghiệp di động ở Châu Phi trong thập niên vừa qua – bước phát triển của nền Kinh tế số / Kiều Thanh Nga // Nghiên cứu Trung Quốc .- 2020 .- Số 10(182) .- Tr. 11-20 .- 330
Tìm hiểu về sự bùng nổ của dịch vụ và công nghiệp di động – bước phát triển của nền kinh tế số ở Châu Phi thập niên 2011-2020, với các nội dung chính: sự bùng nổ của dịch vụ và công nghiệp di động ở châu Phi thập niên vừa qua, các quốc gia dẫn đầu và một số nhận xét, đánh giá.
6322 Mô hình phát triển kinh tế của Ethiopia / Nguyễn Bình Giang // Nghiên cứu Trung Quốc .- 2020 .- Số 11(183) .- Tr. 3-12 .- 330
Tìm hiểu nguyên nhân của “sự thần kỳ kinh tế” Ethiopia ở mô hình phát triển mà quốc Châu Phi này theo đuổi từ khi Mặt trận Dân chủ Cách mạng Nhân dân Ethiopia nắm quyền từ giữa năm 1001 cho tới nay.
6323 Tiền Mã hóa và tác động đối với nền kinh tế / Trần Thị Xuân Anh, Ngô Thị Hằng // Nghiên cứu Trung Quốc .- 2020 .- Số 11 .- Tr. 78-86 .- 330
Bàn về tiền mã hóa, từ quan niệm, cơ chế hoạt động đến phân tích những ảnh hưởng của tiền mã hóa tới nền kinh tế, đặc biệt là những rủi ro tiềm ẩn xung quang xu hướng gia tăng tiêu dùng tiền mã hóa trong nền kinh tế.
6324 Về sự kiện đổi tiền năm 1978 ở Việt Nam / Phạm Thị Hồng Hà // Nghiên cứu Trung Quốc .- 2020 .- Số 12 .- .- 330
Tái hiện và đánh giá một sự kiện trong lịch sử tài chính tiền tệ của Việt Nam sau khi giải phóng miền Nam, thống nhất dất nước và có ý nghĩa thực tiễn lớn trong công cuộc xây dựng đất nước hiện nay.
6325 Yếu tố tác động đến tỷ lệ thu nhập lãi cận biên của các ngân hàng thương mại Việt Nam? / Đào Lê Kiều Oanh, Nguyễn Hồng Quân // Tài chính - Kỳ 2 .- 2020 .- Số 733 .- Tr.58 - 61 .- 332.04
Bài viết nghiên cứu định lượng các yếu tố tác động đến tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM) của các ngân hàng thương mại Việt Nam. Nhóm tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu bằng cách thu nhập dữ liệu tại 25 ngân hàng thương mại tại Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2011-2016. Kết quả cho thấy, qui mô ngân hàng, chi phí hoạt động, chi phí lãi ngầm, mức ngại rủi ro, rủi ro tín dụng, chất lượng quản lý có quan hệ đồng biến và tác động đáng kể đến tỷ lệ thu nhập lãi cận biên, trong khi đó tăng trưởng kinh tế quan hệ nghịch biến với tỷ lệ thu nhập lãi cận biên .
6326 Cách nào để giảm nguy cơ rủi ro tỷ giá đối với các doanh nghiệp? / Đặng Đình Tân, Mai Thị Hoàng Minh // Tài chính - Kỳ 2 .- 2020 .- Số 733 .- Tr.52 - 54 .- 658
Nhận diện rủi ro tỷ giá và có chiến lược, giải pháp quản lý nhằm giảm sự ảnh hưởng tiêu cực từ rủi ro tỷ giá là việc làm cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp. Bài viết bàn về các nguy cơ rủi ro liên quan tới tỷ giá hối đoái trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp, đồng thời luận bàn một số giải pháp và chiến lược phòng ngừa rủi tỷ giá hối đoái.
6327 Vấn đề chi ngân sách Nhà nước cho phát triển nông nghiệp tại Tỉnh Nghệ An / Hoàng Thị Việt // Tài chính - Kỳ 2 .- 2020 .- Số 733 .- Tr.62 - 64 .- 330
Chi ngân sách Nhà nước là công cụ tài chính chủ đạo để duy trì các hoạt động thường xuyên của Nhà nước và thực hiện chức năng quản lý vĩ mô nền kinh tế, trong đó có mục tiêu phát triển nông nghiệp. Những năm qua, mặc dù chi ngân sách đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi khuyến khích phát triển kinh tế nông nghiệp tại Nghệ An nhưng cũng còn một số vấn đề tồn tại đặt ra. Để phát huy hơn nữa vai trò chi ngân sách Nhà nước .
6328 Huy động nguồn lực tài chính để đào tạo nghề cho lao động nông thôn Việt Nam / Trịnh Thị Thanh Loan // Tài chính - Kỳ 2 .- 2020 .- Số 733 .- Tr.69 - 71 .- 332
Đào tạo nghề cho lao động nông thôn là chủ trương đúng đắn, kịp thời của Chính phủ nhằm đáp ứng nhu cầu học nghề, tạo việc làm ổn định, nâng cao chất lượng nguồn lao động nông thôn. Việc huy động nguồn lực tài chính để phát triển đào tạo nghề cho lao động nông thôn là vấn đề cấp thiết đặt ra. Thông qua nguồn số liệu thứ cấp thu thập được từ Bộ Tài chính, Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, bài viết chỉ ra thực trạng về huy động nguồn lực tài chính phát triển đào tạo nghề cho lao động nông thôn Việt Nam trong thời gian qua và đề xuất một số giải pháp nâng cao khả năng huy động vốn để phát triển đào tạo nghề cho lao động nông thôn trong thời gian tới.
6329 Những yếu tố tác động đến định giá bất động sản nhà ở: góc nhìn từ thực tế tại quận Gò vấp, TP.Hồ Chí Minh / Lê Thị Phương Loan, Phan Thị Huyền Trang // Tài chính - Kỳ 2 .- 2020 .- Số 733 .- Tr.72 - 76 .- 332
Khảo sát cho thấy, tại nhiều quốc gia phát triển, khi nghiên cứu thị trường bất động sản nhà ở, các nhà nghiên cứu thường sử dụng mô hình Hedonic để định giá bất động sản. Tuy nhiên, thực tiễn cho thấy, trở ngại đầu tiên trong ứng dụng mô hình này là thu thập các dữ liệu bất động sản ở những không gian địa lý khác nhau còn nhiều hạn chế. Bài viết nghiên cứu định lượng kiểm định sự tác động của 2 nhóm yếu tố vị thế và chất lượng đến giá bất động sản nhà ở quận Gò vấp (TP.Hồ Chí Minh) ở thời điểm tháng 01/2019 với 810 quan sát giao dịch mua bán nhà ở thực tế. Kết quả nghiên cứu củng cố bằng chứng về sự tác động của các yếu tố nền tảng trong định giá bất động sản, qua đó, giúp các nhà đầu tư, doanh nghiệp bất động sản, công ty thẩm định và cơ quan Nhà nước ước lượng và dự báo hiệu quả xu hướng giá của bất động sản nhà ở hiện nay .
6330 Huy động nguồn lực tài chính ngoài ngân sách Nhà nước cho giáo dục nghề nghiệp / Trần Thị Vân Anh // Tài chính - Kỳ 2 .- 2020 .- Số 733 .- Tr.72 - 76 .- 332
Trong những năm gần đây, các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đã không ngừng đổi mới, cải tiến nội dung chương trình giảng dạy; tìm kiếm các cơ hội liên kết với các đối tác trong và ngoài nước nhằm nâng cao chất lượng và cung ứng nguồn nhân lực tốt cho xã hội. Tuy nhiên, nguồn lực tài chính vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu thực tiễn của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong bối cảnh hội nhập. Để khắc phục tình trạng này cần phải hoàn thiện cơ chế để huy động nguồn tài chính, đặc biệt là nguồn tài chính ngoài ngân sách Nhà nước.





