CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
6041 Đổi mới cơ cấu tổ chức bộ máy ngành tài chính trên cơ sơ nâng cao chất lượng nguồn nhân lực / Lê Văn Hiệu // Tài chính - Kỳ 1 .- 2020 .- Số 742 .- Tr.45 - 47 .- 332
Việc xây dựng cơ cấu tổ chức bộ máy ngành tài chính đảm bảo sự điều hành thống nhất và quản lý chặt chẽ nền tài chính quốc gia. Cùng với đó, yêu cầu đặt ra hiện nay là cần xây dựng và phát triển nguồn nhân lực ngành Tài chính để đáp ứng các nhiệm vụ trong quá trình chuyển đổi của nền kinh tế. Bài viết tập trung xem xét thực trạng cơ cấu tô chức bộ máy ngành Tài chính giai đoạn vừa qua, từ đó đề xuất các khuyết nghị nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức của Ngành trong thời gian tới.
6042 Trao đổi về mô hình lập dự toán ngân sách dựa tên kết quả hoạt động / Mai Thị Hoàng Minh, Lê Thị Cẩm Hồng, Nguyễn Phúc Sinh // Tài chính - Kỳ 1 .- 2020 .- Số 742 .- Tr.48 - 51 .- 332
Lập dự toán ngân sách nhà nước là khâu mở đầu của quy trình ngân sách nhằm xác định các mục tiêu, nhiệm vụ huy động nguồn lực cho thực hiện ngân sách và phân phối các nguồn lực đó. Khi đó, lập dự toán ngân sách nhà nước được định nghĩa như là việc lập kế hoạch của Nhà nước về quy mô nguồn nhân lực cần phải huy động trong xã hội để sử dụng cho các nhu cầu chi tiêu, nhằm thực thi các chức năng, nhiệm vụ của mình. Bài viết này trình bày về mô hình lập dự toán ngân sách dựa trên kết quả hoạt (PBB).
6043 Chính sách phát triển kinh tế xanh ở Đức và bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam / Nguyễn Thị Thục // Môi trường .- 2021 .- Số 1 .- Tr. 82-84 .- 330
Ban hành những chính sách xanh hóa nền kinh tế; Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam.
6044 Hành vi mua sắm trực tuyến ngẫu hứng: vai trò của giá trị cảm nhận và nhận thức kết quả trong tương lai / Nguyễn Hữu Khôi, Lê Nhật Hạnh // Nghiên cứu kinh tế .- 2021 .- Số 6 .- Tr. 40 - 48 .- 658
Nghiên cứu phân tích, đánh giá tác động đôi của nhận thức kết quả trong tương lai và giá trị cảm nhận đến hành vi mua sắm trực tuyến ngẫu hứng. Kết quả phân tích PLS –SEM trên một mẫu 428 sinh viên cho thấy, các giả thuyết đề xuất đều được ủng hộ; từ đó, nghiên cứu đưa ra một số hàm ý quản trị cho các nhà doanh nghiệp.
6045 Các yếu tố tác động đến kết quả khắc phục lỗi dịch vụ của nhân viên ngành bán lẻ tại Thành phố Hồ Chí Minh / Võ Thị Ngọc Liên, Trần Văn Hưng, Nguyễn Hoàng Kim Quý // Nghiên cứu kinh tế .- 2021 .- Số 6 .- Tr. 89 - 97 .- 658
Bài viết xác định các yếu tố tác động đến kết quả khắc phục lỗi dịch vụ của nhân viên trong ngành bán lẻ tại thành phố Hồ Chí Minh, kết quả nghiên cứu cho thấy: nhận thức về sự tham gia của khách hàng có tác động mạnh nhất đối với kết quả khắc phục lỗi của nhân viên dịch vụ; kết quả khắc phục lỗi dịch vụ có tác động âm đối với áp lực công việc; sự tác động của đào tạo và trao quyền đối với kết quả khắc phục lỗi của nhân viên dịch vụ là tương đương nhau; từ đó đưa ra một số hàm ý quản trị cho các doanh nghiệp bán lẻ.
6046 Hợp tác năng lượng Việt Nam - Liên bang Nga trong bối cảnh thực hiện nghị quyết số 55/NQ – TW về định hướng phát triển năng lượng Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 / Đặng Thị Phương Hoa // Nghiên cứu kinh tế .- 2020 .- Số 7 .- Tr. 16 - 25 .- 330
Bài viết cập nhật thực trạng hợp tác năng lượng Việt Nam – Liên bang Nga theo cách tiếp cận quản lý nhà nước đối với kinh tế ngành, đề xuất một số gợi ý chính sách để phát triển mới, chiều sâu hợp tác là vấn đề cần nghiên cứu.
6047 Giải pháp phát triển thương mại tỉnh Phú Thọ / Phạm Thị Thu Hường, Phạm Thị Nga // Nghiên cứu kinh tế .- 2020 .- Số 7 .- Tr. 68 - 80 .- 380.13
Bài viết nghiên cứu thực trạng, đánh giá tiềm năng phát triển thương mại của tỉnh Phú Thọ, đề xuất các giải pháp phát triển thương mại của tỉnh trong thời gian tới.
6048 Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đến tiền lương trong các doanh nghiệp Việt Nam / Hồ Đình Bảo, Nguyễn Phúc Hải, Đỗ Quỳnh Anh // Nghiên cứu kinh tế .- 2020 .- Số 8 .- Tr. 23 - 32 .- 658
Nghiên cứu phân tích ảnh hưởng của đầu tư trực tiếp nước ngoài tới tiền lương tại các doanh nghiệp trong nước, sử dụng dữ liệu điều tra doanh nghiệp Việt Nam trong giai đoạn 2010 – 2018. Kết quả ước lượng cho thấy, đầu tư trực tiếp nước ngoài có tác động làm tăng tiền lương thông qua liên kết ngược và làm giảm tiền lương thông qua liên kết xuôi. Phân tích chính sách lương và lao động của doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài cho thấy, khối doanh nghiệp này có xu hướng trả mức lương cao hơn cho người lao động, tuy nhiên lại ưu tiên sử dụng lao động trẻ tuổi và thời gian gắn bó tương đối ngắn. Điều này gợi ý rằng, vấn đề bền vững của việc làm cần được chú trọng nhiều hơn trong chính sách điều tiết khu vực đầu tư trực tiếp nước ngoài của Việt Nam.
6049 Vai trò của chất lượng cuộc sống công việc đối với sự gắn kết của người lao động: một nghiên cứu trong lĩnh vực giáo dục đại học / Nguyễn Văn Anh, Nguyễn Thị Năm // Nghiên cứu kinh tế .- 2020 .- Số 8 .- Tr. 33 - 43 .- 330
Nghiên cứu đánh giá vai trò của chất lượng cuộc sống công việc đối với sự gắn kết công việc của nhân viên trong bối cảnh của trường đại học công lập.
6050 Đánh giá rủi ro và ước lượng mô hình biến động lợi suất của nhóm ngành thực phẩm trên thị trường chứng khoán Việt Nam / Đỗ Quang Giám, Lê Thanh Hà, Vũ Thị Hải // Nghiên cứu kinh tế .- 2020 .- Số 8 .- Tr. 44 - 52 .- 332.64
Nghiên cứu đánh giá rủi ro và ước lượng mô hình biến động tỷ suất lợi nhuận của nhóm ngành thực phẩm trên thị trường chứng khoán Việt Nam dựa trên chuỗi số liệu giá đóng cửa theo ngày của nhóm ngành trong giai đoạn 2012 – 2019. Việc ước lượng mô hình biến động lợi suất của nhóm ngành được thực hiện bằng mô hình GARCH cân xứng và mô hình GJR bất cân xứng. Kết quả ước lượng đã chỉ ra rằng mô hình Ả(1) – GARCH (1,1) là có ý nghĩa thống kê đầy đủ cho cả công thức lợi suất trung bình và phương sai có điều kiện của nhóm ngành thực phẩm. Phân tích cũng cho thấy, hệ số beta rủi ro của nhóm ngành thực phẩm trong 52 tuần gần nhất dao động tập trung ở mức thấp hơn so với rủi ro chung của thị trường và có sự phân tán.





