CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
6021 Vận dụng một số phưong pháp thống kê để phân tích hiệu quả sử dụng vốn của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam / Lê Thị Liên, Nguyễn Thị Kim Oanh // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2020 .- Số 572 .- Tr. 98-100 .- 658
Ở Việt Nam, khu vực doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNNW) hiện nay giữ một vị trí quan trọng trong nền kinh tế, chiếm 97% tổng số DN cả nước. Các DN này hiện đang sử dụng 50% lực lượng lao động của nền kinh tế và đóng góp khoảng 45% GDP hàng năm. Tuy nhiên, thực tế cũng cho thấy, cùng với xu hướng tầng của các DN mới thành lập thì số lượng DN bị ngừng hoạt động, phá sản đang ngày càng tăng. Một trong những nguyên nhân dẫn đến thất bại cùa nhiều DNNW là quản lý sử dụng nguồn vốn chưa hiệu quả. Để phân tích hiệu quả sử dụng vốn nghiên cứu này sử dụng một số phưong pháp thống kê như: phân tố, dãy số biến động theo thời gian, chỉ số... Từ đó, chỉ ra những nhân tố ảnh hưởng và đưa ra một số giải pháp nhằm sử dụng có hiệu quả vốn của các DNNW.
6022 Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện của người dân trên địa bàn huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang / Nguyễn Hồng Hà, Lê Văn Công // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2020 .- Số 572 .- Tr. 103-105 .- 658
Nghiên cứu này nhằm mục đích đề xuất các hàm ý chính sách nâng cao sự tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện (BHXHTN) của người dân trên địa bàn huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang nhằm ổn định an sinh xã hội trên địa bàn. Nghiên cứu được thực hiện bằng phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp 200 người dân đã và đang tham gia BHXTTN, bằng phương pháp phân tích hồi quy đa biến; nhóm tác giả đã tìm ra được 4 yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia BHXHTN của người dân là: Gia đình, cảm nhận hành vi xã hội, quan tâm sức khỏe, và kiểm soát hành vi. Từ kết quá nghiên cứu trên, nhóm tác giả đã đề xuất các hàm ý chính sách góp phần nâng cao sự tham gia BHXHTN của người dân tại huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang thời gian tới.
6023 Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo, đào tạo thực tế cho sinh viên tại Trường Đại học Kinh tế Nghệ An / Nguyễn Thị An, Phan Thị Thu Hiền // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2020 .- Số 572 .- Tr. 101-102 .- 658
Mặc dù trong giai đoạn nhiều khó khăn, song trường Đại học Kinh tế Nghệ An vẫn là một địa chỉ đào tạo đáng tin cậy cho nguời học: Thương hiệu mang tên "trương Đại học Kinh tế Nghệ An" vẫn tiếp tục được khẳng định. Trường Đại học kinh tế Nghệ An đâ trở thành nơi tạo dựng tương lai đáng tin cậy cho rất nhiều thế hệ trẻ. Để xây dựng và phát triền thương hiệu ngày càng vững mạnh. Trường Đại học Kinh tế Nghệ An luôn luôn coi trọng và đề cao việc nâng cao chất lượng đào tạo. đào tạo thực tế cho sinh viên.
6024 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới đầu tư của khu vục tư nhân theo hình thức đối tác công tư trong lĩnh vực hạ tầng giao thông đưòng bộ tại Việt Nam / Trần Văn Thế // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2020 .- Số 572 .- Tr. 108-110 .- 658
Bài báo tập trung vào đánh giá thực trạng tình hình đầu tư tư nhân trong lĩnh vực hạ tầng giao thông đường bộ Việt Nam theo hình thức PPP tại Việt Nam. Để đánh giá, bài báo đề xuất mô hình các nhân tố ảnh hưởng tới đầu tư của khu vực tư nhân theo hình thức PPP trong lĩnh vực hạ tầng giao thông đường bộ được hình thành từ 9 thang đo bao gồm: “(1) Lợi nhuận đầu tư, (2) Khung pháp lý, (3) Chia số rủi ro, (4) Kinh tế vĩ mô, (5) Lựa chọn đối tác”, (6) Hỗ trợ của Chính phủ, (7) Kênh tài trợ vốn, (8) Năng lực tư nhân và (9) Trách nhiêm xã hội của doanh nghiệp. Trong bài nghiên cứu này, từ kết quả nghiên cứu định tính thông qua thảo luận nhóm, tác giả đưa thêm 4 thang đo mới vào xem xét bao gồm (6) Hỗ trợ của Chính phủ, (7) Kênh tài trợ vốn, (8) Năng lực tư nhân và (9) Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.
6025 Mô hình nghiên cứu các yếu tố chất lượng dịch vụ hành chính công ảnh hưởng đến sự hài lòng của ngưòi dân tại UBND huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh / Nguyễn Thành Tướng // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2020 .- Số 572 .- Tr. 106-107 .- 658
Các yếu tố chất lượng dịch vụ hành chính công tại cơ quan hành chính nhà nước (CQHCNN) hết sức quan trọng, CQHCNN bên cạnh chức năng quàn lý còn có chức năng phục vụ những dịch vụ cần thiết cho người dân để họ thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ của công dân. Vì vậy để nâng cao chất lượng dịch vụ hành chính công thì cần phải nghiên cứu yếu tố nào tác động bên trong hay bên ngoài, mức độ tác động đến đâu để giúp các cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương nâng cao được chất lượng phục vụ của mình đáp ứng nhu cầu thực tiễn đang đặt ra.
6026 Biện pháp ứng phó đại dịch Covid - 19 ở các nước và khuyến nghị đối với Việt Nam / Nguyễn Thị Ngọc Loan // Tài chính - Kỳ 1 .- 2020 .- Số 742 .- Tr.64 - 68 .- 330
Thời gian qua, đại dịch Covid-19 đã gây ra một cuộc khủng hoảng chưa từng có tiền lệ trên thế giới. Cuộc khủng hoảng này đã tác động toàn diện trên mọi lĩnh vực đời sống, kinh tế - xã hội toàn cầu. Để ngăn chặn cuộc khủng hoảng y tế công cộng, Chính phủ các nước đã buộc phải can thiệp, ban hành nhiều chính sách bắt buộc như thực hiện giãn cách xã hội, phong toả, đóng cửa biên giới, ngừng các chuyến bay, hoặc đóng cửa trường học ... Các chính sách này đã tác động không nhỏ đến sự phát triển kinh tế, thương mại của các quốc gia. Nghiên cứu phản ứng chính sách của một số quốc gia nhằm ứng phó với dịch Covid 19, bài viết hàm ý vấn đề đặt ra với Việt Nam.
6027 Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng thương mại Việt Nam thực hiện hoạt động sáp nhập, hợp nhất / Nguyễn Thị Nguyệt Dung và Nguyễn Mạnh Cường // Khoa học Thương mại .- 2020 .- Số 147 .- Tr. 2-10 .- 658
Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng thương mại thực hiện hoạt động sáp nhập hợp nhất tại Việt Nam trong giai đoạn 2008-2018. Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu, nhóm tác giả tiến hành phân tích định lượng dựa trên bộ dữ liệu 2 thành phần với số liệu chéo và số liệu theo chuỗi thời gian, được thu thập từ báo cáo thường niên của ngân hàng Nhà nước và báo cáo tài chính hợp nhất đã qua kiểm toán của toàn bộ 09 ngân hàng thương mại có hoạt động sáp nhập, hợp nhất, tính đến hết 1/12/2018. Kết quả chỉ ra rằng: (i) Tỷ lệ chi phí hoạt động trên thu nhập, Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu, Tỷ lệ tiền gửi trên tổng tài sản tác động ngược chiều tới ROA, trong khi tác động của Tỷ lệ nợ xấu, Tỷ lệ thu nhập từ lãi biên và Tốc độ tăng trưởng tổng tài sản tác động theo chiều hướng ngược lại; (ii) ROE chịu tác động tích cực của Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu, Tỷ lệ cho vay trên tổng tài sản, Tỷ lệ Thu nhập từ lãi biên, Tốc độ tăng trưởng tổng tài sản và chịu tác động tiêu cực của Tỷ lệ Tiền gửi trên tổng tài sản; (iii) đáng chú ý, chúng tôi chưa tìm bằng chứng cho rằng hoạt động sáp nhập, hợp nhất có ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng trong bối cảnh tại Việt Nam.
6028 Nghiên cứu mối quan hệ giữa quản trị vốn lưu động và hiệu quả tài chính của các công ty nhựa niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam / Trần Thị Thu Trang // Khoa học Thương mại .- 2020 .- Số 147 .- Tr. 11-16 .- 658
Nghiên cứu về mối quan hệ giữa quản trị vốn lưu động và hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp ngành nhựa tại Việt Nam dựa trên dữ liệu nghiên cứu được lấy từ 28 công ty nhựa niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn 2014-2019. Tác giả đã sử dụng phương pháp hồi quy theo mô hình tác động cố định và ngẫu nhiên dựa vào dữ liệu bảng cân bằng. Kết quả nghiên cứu cho thấy mô hình tác động ngẫu nhiên giải thích mối quan hệ giữa các biến độc lập với hiệu quả tài chính của công ty tốt hơn. Đồng thời nghiên cứu chỉ ra mối quan hệ thuận chiều giữa số ngày một vòng quay hàng tồn kho, tỷ số thanh khoản hiện hành và tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản và mối quan hệ ngược chiều giữa số ngày một vòng quay khoản phải thu với tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản.
6029 Ảnh hưởng của tỷ suất sinh lời trong quá khứ đến hiệu quả tài chính đo lường bằng giá trị thị trường của các công ty niêm yết trên sàn chứng khoán ngành sản xuất, chế biến thực phẩm tại Việt Nam / Lê Thanh Huyền // Khoa học Thương mại .- 2020 .- Số 147 .- Tr. 17-25 .- 658
Nghiên cứu ảnh hưởng của tỷ suất sinh lời trong quá khứ đến hiệu quả tài chính được đo lường bằng giá trị thị trường của doanh nghiệp trong bối cảnh nền kinh tế chuyển đổi mới nổi. Để hoàn thành mục tiêu nghiên cứu, tác giả đã khai thác số liệu của 29 công ty niêm yết thuộc ngành sản xuất, chế biến thực phẩm tại Việt Nam trong giai đoạn 2014 - 2019. Dữ liệu được phân tích bằng phần mềm STATA 14. Kết quả nghiên cứu thực nghiệm cho thấy, cả hai biến trễ ROA và ROE đều có tác động dương và có ý nghĩa thống kê đến hiệu quả tài chính được đo lường bằng tỷ suất Tobin’s Q.
6030 Sự sẵn sàng chi trả bảo hiểm y tế tự nguyện của các cá nhân trên địa bàn tỉnh Hậu Giang / Lê Thị Mỹ Như và Nguyễn Tuấn Kiệt // Khoa học Thương mại .- 2020 .- Số 147 .- Tr. 26-34 .- 658
Nghiên cứu về sự sẵn sàng chi trả bảo hiểm y tế tự nguyện của 170 người dân chưa tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện tại tỉnh Hậu Giang. Kết quả hồi quy Probit cho thấy yếu tố làm tăng xác suất sẵn sàng chi trả bảo hiểm y tế tự nguyện là số lần khám chữa bệnh trong quý, thái độ đối với rủi ro tài chính và thái độ đối với rủi ro sức khỏe. Ngược lại, các yếu tố làm giảm xác suất sẵn sàng chi trả bảo hiểm y tế tự nguyện gồm giới tính, học vấn và thu nhập. Ngoài việc tìm ra các yếu tổ ảnh hưởng đến sự sẵn lòng chi trả cho bảo hiểm y tế tự nguyện, bài viết cung cấp bằng chứng thực nghiệm mới về mối tương quan thuận chiều giữa thái độ sợ rủi ro của người dân với sự sẵn sàng chi trả. Thêm vào đó, bài viết đề xuất các giải pháp nhằm giảm thiểu thái độ sợ rủi ro của người dân, từ đó khuyến khích người dân chủ động tham gia BHYT tự nguyện, hướng tới hoàn thành mục tiêu BHYT toàn dân và phát triển bền vững chính sách BHYT.