CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
6021 Ảnh hưởng của tỷ suất sinh lời trong quá khứ đến hiệu quả tài chính đo lường bằng giá trị thị trường của các công ty niêm yết trên sàn chứng khoán ngành sản xuất, chế biến thực phẩm tại Việt Nam / Lê Thanh Huyền // Khoa học Thương mại .- 2020 .- Số 147 .- Tr. 17-25 .- 658
Nghiên cứu ảnh hưởng của tỷ suất sinh lời trong quá khứ đến hiệu quả tài chính được đo lường bằng giá trị thị trường của doanh nghiệp trong bối cảnh nền kinh tế chuyển đổi mới nổi. Để hoàn thành mục tiêu nghiên cứu, tác giả đã khai thác số liệu của 29 công ty niêm yết thuộc ngành sản xuất, chế biến thực phẩm tại Việt Nam trong giai đoạn 2014 - 2019. Dữ liệu được phân tích bằng phần mềm STATA 14. Kết quả nghiên cứu thực nghiệm cho thấy, cả hai biến trễ ROA và ROE đều có tác động dương và có ý nghĩa thống kê đến hiệu quả tài chính được đo lường bằng tỷ suất Tobin’s Q.
6022 Sự sẵn sàng chi trả bảo hiểm y tế tự nguyện của các cá nhân trên địa bàn tỉnh Hậu Giang / Lê Thị Mỹ Như và Nguyễn Tuấn Kiệt // Khoa học Thương mại .- 2020 .- Số 147 .- Tr. 26-34 .- 658
Nghiên cứu về sự sẵn sàng chi trả bảo hiểm y tế tự nguyện của 170 người dân chưa tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện tại tỉnh Hậu Giang. Kết quả hồi quy Probit cho thấy yếu tố làm tăng xác suất sẵn sàng chi trả bảo hiểm y tế tự nguyện là số lần khám chữa bệnh trong quý, thái độ đối với rủi ro tài chính và thái độ đối với rủi ro sức khỏe. Ngược lại, các yếu tố làm giảm xác suất sẵn sàng chi trả bảo hiểm y tế tự nguyện gồm giới tính, học vấn và thu nhập. Ngoài việc tìm ra các yếu tổ ảnh hưởng đến sự sẵn lòng chi trả cho bảo hiểm y tế tự nguyện, bài viết cung cấp bằng chứng thực nghiệm mới về mối tương quan thuận chiều giữa thái độ sợ rủi ro của người dân với sự sẵn sàng chi trả. Thêm vào đó, bài viết đề xuất các giải pháp nhằm giảm thiểu thái độ sợ rủi ro của người dân, từ đó khuyến khích người dân chủ động tham gia BHYT tự nguyện, hướng tới hoàn thành mục tiêu BHYT toàn dân và phát triển bền vững chính sách BHYT.
6023 Nghiên cứu tác động của tổ chức thực thi thị trường chiến lược đến kết quả kinh doanh của Tổng Công ty Thương mại Hà Nội / Nguyễn Hoàng Việt, Đào Lê Đức // Khoa học Thương mại .- 2020 .- Số 147 .- Tr. 35-45 .- 658
Nhận thức được tầm quan trọng của nội dung thực thi trong quy trình quản trị thị trường chiến lược, nghiên cứu này nhằm làm rõ tác động của giai đoạn tổ chức thực thi thị trường chiến lược đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp thương mại trên thị trường chiến lược. Với vị thế của một trong những doanh nghiệp thương mại dẫn đầu khu vực phía Bắc, Tổng công ty Thương mại Hà Nội có những đặc trưng đại diện cho các doanh nghiệp thương mại trên thị trường. Theo đó, nghiên cứu được tiến hành khảo sát và kiểm định tại Tổng công ty với các giả thuyết là các nội dung trong giai đoạn tổ chức thực thi thị trường chiến lược có tác động thuận chiều tới kết quả kinh doanh trên thị trường. Bài viết thực hiện khảo sát với 281 nhà quản trị tại Tổng công ty và các đơn vị thành viên, những cá nhân tham gia trực tiếp vào thực thi thị trường chiến lược tại doanh nghiệp. Kết quả nghiên cứu cho thấy yếu tố tác động mạnh nhất tới kết quả kinh doanh là thực thi chiến lược marketing và thực thi chiến lược R&D đáp ứng thị trường chiến lược. Từ các kết quả này, các thảo luận và khuyến nghị giải pháp đã được trình bày trong bài viết nhằm cải thiện kết quả kinh doanh đạt được trên thị trường của Tổng công ty.
6024 Đặc trưng của hội đồng quản trị và giá cổ phiếu : nghiên cứu điển hình tại các công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam / Chu Thị Thu Thuỷ // Khoa học Thương mại .- 2020 .- Số 147 .- Tr. 46-52 .- 658
Nghiên cứu tác động của đặc trưng Hội đồng quản trị (HĐQT) đến giá cổ phiếu (MP) của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán (TTCK) Việt Nam bằng phương pháp hồi quy bội. Đặc trưng của HĐQT bao gồm số lượng thành viên HĐQT (BS), sự kiêm nhiệm của HĐQT và Ban giám đốc (Dual), số lượng thành viên độc lập (BI), số lượng các cuộc họp (BM), số lượng các thành viên nước ngoài (AB). Nghiên cứu sử dụng số liệu của 661 công ty cổ phần niêm yết TTCK Việt Nam năm 2018. Kết quả của nghiên cứu đã chỉ ra rằng BM có ảnh hưởng tiêu cực đến giá cổ phiếu trong khi các biến còn lại bao gồm BS và AB có ảnh hưởng tích cực đến giá cổ phiếu và hai biến Dual và BI không có ảnh hưởng đáng kể đến sự thay đổi của giá cổ phiếu.
6025 Tác động của căng thẳng nơi làm việc đến cảm xúc lao động và định hướng khách hàng : một nghiên cứu trong lĩnh vực khách sạn tại Việt Nam / Nguyễn Văn Anh, Nguyễn Thị Phương Thảo // Khoa học Thương mại .- 2020 .- Số 147 .- Tr. 53-61 .- 658
Nghiên cứu này xem xét mối quan hệ giữa các yếu tố gây căng thẳng tại nơi làm việc (căng thẳng liên quan đến khách hàng - CRS; căng thẳng liên đến môi trường làm việc - WERS; và căng thẳng liên quan đến công việc - JRS) lên định hướng khách hàng (CO) thông qua biến trung gian là cảm xúc tiêu cực (NA) và cạn kiệt cảm xúc (EE) của các nhân viên phục vụ tuyến đầu trong ngành khách sạn. Nghiên cứu chính thức được tiến hành thông qua khảo sát nhân viên lễ tân tại các khách sạn ở thị trường Việt Nam. Kết quả cho thấy cả 3 yếu tố gây căng thẳng tại nơi làm việc có tác động cùng chiều lên cảm xúc tiêu cực, đồng thời cảm xúc tiêu cực cũng có tác động cùng chiều đến cạn kiệt cảm xúc, cuối cùng cạn kiệt cảm xúc có tác động tiêu cực đến định hướng khách hàng. Dựa trên các kết quả này, tác giả đã nêu lên các hàm ý quản trị trong lĩnh vực khách sạn và các hướng nghiên cứu trong tương lai.
6026 Các yếu tố tác động đến sự hài lòng khách hàng đối với dịch vụ viễn thông di động của Viettel Quảng Trị : kiểm định bằng Mô hình PLS - SEM / Nguyễn Minh Lợi, Dương Bá Vũ Thi // Khoa học Thương mại .- 2020 .- Số 147 .- Tr. 62-70 .- 658
Mục đích kiểm định mô hình lý thuyết về các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng khách hàng đối với dịch vụ viễn thông di động của Viettel Quảng Trị. Phương pháp định lượng với kỹ thuật phân tích hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (PLS-SEM) từ dữ liệu khảo sát 232 khách hàng được sử dụng để kiểm định mô hình. Kết quả nghiên cứu cho thấy, có 06 yếu tố tác động cùng chiều đến sự hài lòng của khách hàng Viettel Quảng Trị; trong đó, Dịch vụ khách hàng có tác động mạnh nhất đến sự hài lòng của khách hàng, thứ hai là Sự thuận tiện, kế đến là Chất lượng cuộc gọi, Quảng cáo khuyến mãi, Dịch vụ gia tăng và cuối cùng là Cấu trúc giá. Riêng yếu tố cá nhân (giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, thu nhập) thì chưa tìm thấy bằng chứng thống kê về sự ảnh hưởng của nó đến sự hài lòng khách hàng. Bên cạnh đó, kết quả phân tích thống kê mô tả và kiểm định thống kê (One sample t - test) còn cho thấy Dịch vụ khách hàng là yếu tố chưa được khách hàng đánh giá cao so với các yếu tố còn lại.
6027 Phân tích mối quan hệ giữa áp dụng chiến lược quản lý rủi ro thị trường và thu nhập nông hộ: Trường hợp nghiên cứu của hộ nuôi tôm ở Thừa Thiên Huế / Nguyễn Đức Kiên, Nguyễn Thái Phán // Khoa học Thương mại .- 2020 .- Số 147 .- Tr. 71-79 .- 658
Xác định các chiến lược giảm thiểu rủi ro thị trường áp dụng bởi hộ nuôi tôm, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn các chiến lược đó và chỉ ra sự khác biệt về thu nhập giữa các nhóm hộ. Kết quả phân tích cho thấy hai yếu tố (diện tích trang trại và sự tham gia các khóa tập huấn) có tác động đến xác suất lựa chọn nhóm chiến lược giảm thiểu rủi ro kết hợp. Nghiên cứu cũng chỉ ra thu nhập của nhóm hộ sử dụng chiến lược kết hợp là cao hơn đáng kể so với nhóm sử dụng chiến lược đơn lẻ. Từ đó, chúng tôi khuyến nghị chính quyền và các cơ quan chuyên môn cần khuyến khích các hộ nuôi tôm phối hợp áp dụng các chiến lược ứng phó rủi ro thị trường khác nhau, cùng với đó là tăng cường các khóa tập huấn hằng năm, và có cơ chế tái cấu trúc diện tích mặt nước manh mún theo hướng tăng quy mô cho mỗi hộ.
6028 Vận dụng mô hình chấp nhận công nghệ tam và lý thuyết hành vi dự định để giải thích ý định mua đồng hồ thông minh của người tiêu dùng Nha Trang / Nguyễn Thị Nga, Hoàng Ngọc Quế Chi // Khoa học Thương mại .- 2020 .- Số 147 .- Tr. 80-88 .- 658
Nghiên cứu này vận dụng mô hình chấp nhận công nghệ TAM và lý thuyết hành vi dự định để giải thích ý định mua đồng hồ thông minh của người tiêu dùng Nha Trang với 5 biến (Cảm nhận về sự hữu ích, cảm nhận về sự dễ sử dụng, thái độ, chuẩn mực chủ quan và kiểm soát hành vi). Nghiên cứu này sử dụng mô hình phân tích hồi quy tuyến tính để kiểm định mô hình nghiên cứu dựa trên cỡ mẫu gồm 200 thu thập từ người tiêu dùng Nha Trang, kết quả phân tích cho thấy độ tin cậy và giá trị của các đo lường và chỉ ra mô hình nghiên cứu phù hợp với dữ liệu được giải thích 51,8% với sự tác động của các biến thái độ, chuẩn mực chủ quan, kiểm soát hành vi, cảm nhận về sự hữu ích, cảm nhận về sự dễ sử dụng. Kết quả nghiên cứu đưa ra nhiều đề xuất có ý nghĩa đối với nhà sản xuất, nhà hoạch định chiến lược kinh doanh trong bối cảnh sản xuất và kinh doanh đồng hồ thông minh.
6029 Yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập lãi cận biên của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam / Nguyễn Đình An, Tô Thị Hồng Gấm // Tài chính - Kỳ 2 .- 2020 .- Số 743 .- Tr.116 - 118 .- 332.04
Trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết và các nghiên cứu định lượng trước đây, nhóm tác giả bài viết này xây dựng mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập lãi cận biên của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam. Với kết quả nghiên cứu đã đạt được, kết hợp với tình trạng thực tiễn kinh tế và hoạt động của ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam hiện nay, nhóm tác giả đề xuất một số kiến nghị nhằm cải thiện thu nhập lãi cận biên cho các ngân hàng này trong thời gian tới.
6030 Kinh tế tư nhân -" Lực kéo " quan trọng của kinh tế Việt Nam thời hậu Covid-19 / Nguyễn Quốc Điển // Tài chính - Kỳ 1 .- 2020 .- Số 742 .- Tr.06 - 09 .- 330
Khu vực kinh tế tư nhân thời gian qua không ngừng lớn mạnh, khẳng định vai trò, động lực qua trọng đối với sự nghiệp đổi mới và phát triển kinh tế - xã hội đất nước. Khu vực kinh tế tư nhân trong nước đang tạo ra khoảng 40%GDP, 30% ngân sách nhà nước, thu hút khoảng 85% lực lượng lao động cả nước. Như vậy, kinh tế tư nhân chính là tấm đệm giảm sốc và là "lực kéo" quan trọng của nền kinh tế Việt Nam, do đó nhà nước cần tiếp tục có cơ chế, chính sách thúc đẩy, phát triển bền vững động lực quan trọng này.





