CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
6051 Lãnh đạo số: nhân tố thúc đẩy chuyển đổi số doanh nghiệp trong nền kinh tế tri thức / Phạm Minh Hoàng, Phạm Thị Thanh Hồng, Nguyễn Thị Nguyệt // Nghiên cứu kinh tế .- 2020 .- Số 8 .- Tr. 53 - 62 .- 658
Nghiên cứu làm rõ mục tiêu chính của chuyển đổi số doanh nghiệp là tăng cường mức độ trưởng thành số thông qua một quá trình liên tục cải tiến các hệ sinh thái số và lãnh đạo số là một trong những yếu tố thúc đẩy quan trọng giúp quá trình chuyển đổi số của doanh nghiệp được thuận lợi. Kết quả nghiên cứu gợi ý cho các doanh nghiệp có chiến lược triển khai lãnh đạo số linh hoạt thông qua triển trai các mô hình lãnh đạo số phù hợp với từng giai đoạn chuyển đổi, với mức độ trưởng thành số và với khoảng trống lãnh đạo của doanh nghiệp. Đồng thời chính sách công cũng cần đổi mới để hỗ trợ nâng cao nhận thức và nguồn cung lãnh đạo chuyển đổi số cho các doanh nghiệp.
6052 Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút khách hàng mua sắm tại các trung tâm, thương mại Hà Nội / Bùi Thị Thu // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2020 .- Số 578 .- Tr. 10 - 12 .- 658
Bài viết chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút khách hàng mua sắm tại các trung tâm thương mại Hà Nội: hàng hoá, không gian mua sắm, sự tiện lợi, nhân viên và dịch vụ giải trí
6053 Ảnh hưởng từ quảng cáo trên nền tảng youtube đến ý định mua của người tiêu dùng thành phố Hồ Chí Minh / Bùi Thị Thu // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2020 .- Số 578 .- Tr. 13 - 16 .- 658
Nghiên cứu kiểm tra độ tin cậy của thang đo bằng hệ số crobach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích hồi quy bội. Kế quả cho thấy người tiêu dùng xem 5 yếu tố: Sự tin cậy, tính thông tin, người nổi tiếng, tính giải trí và sự phiền nhiễu có trong quảng cáo trên nền tảng youtube ảnh hưởng đến ý định mau hàng hoá hoặc sử dụng dịch vụ mà họ cần. Thông qua kết quả nghiên cứu, tác giả đề xuất một số hàm ý đóng góp giúp cho doanh nghiệp nghiên cứu và cải thiện các mẫu quảng cáo của mình hiệu quả hơn.
6054 Hoàn thiện công tác quản trị nguốn nhân lực tại bảo hiểm xã hội tỉnh Hậu Giang / Trịnh Thị Khánh Linh // .- 2020 .- Số 578 .- Tr. 34 - 39 .- 658
Tác giả đề xuất các giải pháp chính đối với 3 nội dung trong công tác thu hút nguồn nhân lực công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực và công tác duy trì nguồn nhân lực.
6055 Dịch Anh – Việt chuyên ngành tài chính – Ngân hàng: những điểm cần chú ý / Nguyễn Thị Thuý // .- 2020 .- Số 578 .- Tr. 50 - 52 .- 332.024
Bài viết bàn về những khó khăn, thách thức trong phiên dịch, biên dịch Anh Việt chuyên ngành tài chính ngân hàng từ đó đưa ra một số vấn đề đáng lưu ý đối với người dịch, kể cả các giảng viên lẫn sinh viên trong quá trình dạy và học tại các trường đại học.
6056 Các yếu tố tác động tới hoạt động đổi mới quản lý và kết quả hoạt động của các công ty điện lực / Lê Anh Tuấn, Dương Văn Hùng // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2020 .- Số 578 .- Tr. 82 - 84 .- 658
Bài báo đề xuất mô hình nghiên cứu cơ bản dựa trên sự kết hợp giữa mô hình nghiên cứu về tạo lập tri thức và khung tương tác tích hợp đổi mới quản lý.
6057 Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty TNHH Navado Việt Nam / Nguyễn Thị Thanh Dân // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2020 .- Số 578 .- Tr. 85 - 87 .- 658
Bài báo đi vào phân tích, đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty TNHH Navado Việt Nam trên các phương diện tài chính, nhân lực, cơ sở vật chất, xây dựng thương hiệu và phát triển thị trường so với một số công ty đối thủ cạnh tranh, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp để nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
6058 Vận dụng thẻ điểm cân bằng (BSC) xây dựng chiến lược kinh doanh Vietinbank 11 – chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh / Nguyễn Xuân Quyết, Hoàng Tú Quyên // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2020 .- Số 578 .- Tr. 108 - 110 .- 658
Bài viết trình bày việc vận dụng thẻ điểm cân bằng với 4 khía cạnh: tài chính và đầu tư; quy trình và nội bộ; đào tạo và phát triển; thị trường và khách hàng để xây dựng 5 nhóm giải pháp chiến lược kinh doanh cho Vietinbank 11 – chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh và làm cơ sở áp dụng cho các doanh nghiệp ngân hàng Việt Nam.
6059 Hoạt động marketing của các doanh nghiệp bán lẻ trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025 / Phạm Hùng Cường // Nghiên cứu kinh tế .- 2020 .- Số 5 .- Tr. 86 - 96 .- 658
Nhằm đánh giá về hoạt động marketing của các doanh nghiệp bán lẻ trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh, bài viết đã điều tra 442 phiếu khảo sát đối với người tiêu dùng ở TP. Hồ Chí Minh về các yếu tố marketing tác động đến năng lực duy trì khách hàng của các doanh nghiệp bán lẻ trên địa bàn. Kết quả cho thấy, 5 yếu tố marketing có tác động đến năng lực duy trì khách hàng của các doanh nghiệp bán lẻ tại TP. Hồ Chí Minh gồm: danh tiếng, vị trí đặt điểm phân phối, nhân lực, năng lực xúc tiến, giá cả cạnh tranh. Từ đó, bài viết đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hoạt động marketing của các doanh nghiệp bán lẻ ở TP. Hồ Chí Minh đến năm 2025.
6060 Thực trạng hoạt động P&D của doanh nghiệp Việt Nam và giải pháp thúc đẩy / Lê Thanh Tùng, Quan Minh Quốc Bình // Nghiên cứu kinh tế .- 2020 .- Số 6 .- Tr. 3 - 9 .- 658
Bài viết làm rõ thực trạng hoạt động R&D của doanh nghiệp Việt Nam trong thời gian qua và đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động này trong thời gian tới.





