CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
6051 Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đến tiền lương trong các doanh nghiệp Việt Nam / Hồ Đình Bảo, Nguyễn Phúc Hải, Đỗ Quỳnh Anh // Nghiên cứu kinh tế .- 2020 .- Số 8 .- Tr. 23 - 32 .- 658

Nghiên cứu phân tích ảnh hưởng của đầu tư trực tiếp nước ngoài tới tiền lương tại các doanh nghiệp trong nước, sử dụng dữ liệu điều tra doanh nghiệp Việt Nam trong giai đoạn 2010 – 2018. Kết quả ước lượng cho thấy, đầu tư trực tiếp nước ngoài có tác động làm tăng tiền lương thông qua liên kết ngược và làm giảm tiền lương thông qua liên kết xuôi. Phân tích chính sách lương và lao động của doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài cho thấy, khối doanh nghiệp này có xu hướng trả mức lương cao hơn cho người lao động, tuy nhiên lại ưu tiên sử dụng lao động trẻ tuổi và thời gian gắn bó tương đối ngắn. Điều này gợi ý rằng, vấn đề bền vững của việc làm cần được chú trọng nhiều hơn trong chính sách điều tiết khu vực đầu tư trực tiếp nước ngoài của Việt Nam.

6052 Vai trò của chất lượng cuộc sống công việc đối với sự gắn kết của người lao động: một nghiên cứu trong lĩnh vực giáo dục đại học / Nguyễn Văn Anh, Nguyễn Thị Năm // Nghiên cứu kinh tế .- 2020 .- Số 8 .- Tr. 33 - 43 .- 330

Nghiên cứu đánh giá vai trò của chất lượng cuộc sống công việc đối với sự gắn kết công việc của nhân viên trong bối cảnh của trường đại học công lập.

6053 Đánh giá rủi ro và ước lượng mô hình biến động lợi suất của nhóm ngành thực phẩm trên thị trường chứng khoán Việt Nam / Đỗ Quang Giám, Lê Thanh Hà, Vũ Thị Hải // Nghiên cứu kinh tế .- 2020 .- Số 8 .- Tr. 44 - 52 .- 332.64

Nghiên cứu đánh giá rủi ro và ước lượng mô hình biến động tỷ suất lợi nhuận của nhóm ngành thực phẩm trên thị trường chứng khoán Việt Nam dựa trên chuỗi số liệu giá đóng cửa theo ngày của nhóm ngành trong giai đoạn 2012 – 2019. Việc ước lượng mô hình biến động lợi suất của nhóm ngành được thực hiện bằng mô hình GARCH cân xứng và mô hình GJR bất cân xứng. Kết quả ước lượng đã chỉ ra rằng mô hình Ả(1) – GARCH (1,1) là có ý nghĩa thống kê đầy đủ cho cả công thức lợi suất trung bình và phương sai có điều kiện của nhóm ngành thực phẩm. Phân tích cũng cho thấy, hệ số beta rủi ro của nhóm ngành thực phẩm trong 52 tuần gần nhất dao động tập trung ở mức thấp hơn so với rủi ro chung của thị trường và có sự phân tán.

6054 Lãnh đạo số: nhân tố thúc đẩy chuyển đổi số doanh nghiệp trong nền kinh tế tri thức / Phạm Minh Hoàng, Phạm Thị Thanh Hồng, Nguyễn Thị Nguyệt // Nghiên cứu kinh tế .- 2020 .- Số 8 .- Tr. 53 - 62 .- 658

Nghiên cứu làm rõ mục tiêu chính của chuyển đổi số doanh nghiệp là tăng cường mức độ trưởng thành số thông qua một quá trình liên tục cải tiến các hệ sinh thái số và lãnh đạo số là một trong những yếu tố thúc đẩy quan trọng giúp quá trình chuyển đổi số của doanh nghiệp được thuận lợi. Kết quả nghiên cứu gợi ý cho các doanh nghiệp có chiến lược triển khai lãnh đạo số linh hoạt thông qua triển trai các mô hình lãnh đạo số phù hợp với từng giai đoạn chuyển đổi, với mức độ trưởng thành số và với khoảng trống lãnh đạo của doanh nghiệp. Đồng thời chính sách công cũng cần đổi mới để hỗ trợ nâng cao nhận thức và nguồn cung lãnh đạo chuyển đổi số cho các doanh nghiệp.

6055 Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút khách hàng mua sắm tại các trung tâm, thương mại Hà Nội / Bùi Thị Thu // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2020 .- Số 578 .- Tr. 10 - 12 .- 658

Bài viết chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút khách hàng mua sắm tại các trung tâm thương mại Hà Nội: hàng hoá, không gian mua sắm, sự tiện lợi, nhân viên và dịch vụ giải trí

6056 Ảnh hưởng từ quảng cáo trên nền tảng youtube đến ý định mua của người tiêu dùng thành phố Hồ Chí Minh / Bùi Thị Thu // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2020 .- Số 578 .- Tr. 13 - 16 .- 658

Nghiên cứu kiểm tra độ tin cậy của thang đo bằng hệ số crobach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích hồi quy bội. Kế quả cho thấy người tiêu dùng xem 5 yếu tố: Sự tin cậy, tính thông tin, người nổi tiếng, tính giải trí và sự phiền nhiễu có trong quảng cáo trên nền tảng youtube ảnh hưởng đến ý định mau hàng hoá hoặc sử dụng dịch vụ mà họ cần. Thông qua kết quả nghiên cứu, tác giả đề xuất một số hàm ý đóng góp giúp cho doanh nghiệp nghiên cứu và cải thiện các mẫu quảng cáo của mình hiệu quả hơn.

6057 Hoàn thiện công tác quản trị nguốn nhân lực tại bảo hiểm xã hội tỉnh Hậu Giang / Trịnh Thị Khánh Linh // .- 2020 .- Số 578 .- Tr. 34 - 39 .- 658

Tác giả đề xuất các giải pháp chính đối với 3 nội dung trong công tác thu hút nguồn nhân lực công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực và công tác duy trì nguồn nhân lực.

6058 Dịch Anh – Việt chuyên ngành tài chính – Ngân hàng: những điểm cần chú ý / Nguyễn Thị Thuý // .- 2020 .- Số 578 .- Tr. 50 - 52 .- 332.024

Bài viết bàn về những khó khăn, thách thức trong phiên dịch, biên dịch Anh Việt chuyên ngành tài chính ngân hàng từ đó đưa ra một số vấn đề đáng lưu ý đối với người dịch, kể cả các giảng viên lẫn sinh viên trong quá trình dạy và học tại các trường đại học.

6059 Các yếu tố tác động tới hoạt động đổi mới quản lý và kết quả hoạt động của các công ty điện lực / Lê Anh Tuấn, Dương Văn Hùng // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2020 .- Số 578 .- Tr. 82 - 84 .- 658

Bài báo đề xuất mô hình nghiên cứu cơ bản dựa trên sự kết hợp giữa mô hình nghiên cứu về tạo lập tri thức và khung tương tác tích hợp đổi mới quản lý.

6060 Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty TNHH Navado Việt Nam / Nguyễn Thị Thanh Dân // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2020 .- Số 578 .- Tr. 85 - 87 .- 658

Bài báo đi vào phân tích, đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty TNHH Navado Việt Nam trên các phương diện tài chính, nhân lực, cơ sở vật chất, xây dựng thương hiệu và phát triển thị trường so với một số công ty đối thủ cạnh tranh, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp để nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.