CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
5721 Chính sách tín dụng của ngành ngân hàng hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trong bối cảnh đại dịch Covid-19 / Vũ Mai Chi // Ngân hàng .- 2021 .- Số 6 .- Tr. 23-27 .- 332.12

Tổng quan tình hình kinh tế vĩ mô và hoạt động doanh nghiệp nhỏ và vừa; các chính sách tín dụng hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trong giai đoạn đại dịch Covid-19; đánh giá kết quả thực hiện; đề xuất và kiến nghị.

5722 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động của các ngân hàng thương mại theo mô hình PESTEL và một số đề xuất / Vũ Hồng Thanh // Ngân hàng .- 2021 .- Số 6 .- Tr. 28-32 .- 332.12

Bài viết sử dụng mô hình PESTEL để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động của ngành ngân hàng nói chung, các ngân hàng thương mại nói riêng và nêu một số đề xuất khuyến nghị đối với các ngân hàng thương mại Việt Nam nhằm tăng cường khả năng đương đầu với những khó khăn và thách thức trong thời gian tới.

5725 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ chơi giải trí tại các nhà thiếu nhi trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh / Trần Thị Ngọc Lan, Nguyễn Thị Yến Linh // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 582 .- Tr. 28 - 30 .- 658

Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách đã sử dụng dịch vụ vui chơi giải trí tại các nhà thiếu nhi trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Dữ liệu nghiên cứu được thu thập từ 250 khách hàng đã và đang sử dụng dịch vụ vui chơi giải trí tại các nhà thiếu nhi, kết quả nghiên cứu chỉ ra 5 nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng gồm: Phương tiện hữu tính; sự đáp ứng; sự tin cậy; sự đồng cảm; năng lực phục vụ.

5726 Doanh nghiệp Spin -offs trên thế giới và bài học cho Việt Nam về phát triển doanh nghiệp khoa học công nghệ / Đinh Văn Toàn // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 582 .- Tr. 37 - 39 .- 658

Bài báo tập trung nghiên cứu về các công ty Spin -offs và chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp này từ các cơ sở giáo dục đại học trên thế giới. Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra một số đề xuất thúc đẩy phát triển Spin -offs trong các trường đại học Việt Nam, nhằm khai thác và phát huy tiềm năng khoa học công ngệ và đổi mới sáng tạo to lớn của các trường đại học.

5727 Cải thiện môi trường kinh doanh phát triển doanh nghiệp tỉnh Thanh Hóa / Lê Thanh Tùng, Ngô Chí Thành // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 582 .- Tr. 61 - 63 .- 658

Bài viết nêu tổng quan về thực trạng môi trường kinh doanh của tỉnh Thanh Hóa cũng như kết quả trong việc phát triển doanh nghiệp, từ đó đưa ra các giải pháp cải thiện môi trường kinh doanh nhằm phát triển doanh nghiệp tỉnh Thanh Hóa.

5728 Các phát hiện về triển khai hệ thống quản lý quan hệ khách hàng tích hợp mạng xã hội ở các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong ngành du lịch ở Việt Nam / Lê Giang Nam // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 582 .- Tr. 78 - 80 .- 658

Bài viết sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính nhằm khai thác thực trạng quy trình triển khai quản lý quan hệ khách hàng tích hợp mạng xã hội (S-CRM), các tiền đề cho hệ thống S-CRM, cơ chế quản trị sự thay đổi trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa và các yếu tố bổ trợ cho hệ thống S-CRM của doanh nghiệp Việt Nam trong ngành du lịch Việt Nam.

5729 Thực trạng và giải pháp phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội / Hoàng Bích Hồng // Tài chính .- 2021 .- Số 746 + 747 .- Tr. 69 - 72 .- 368

Trình bày thực trạng phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội và giải pháp phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội theo hướng bền vững.

5730 Các yếu tổ ảnh hưởng tới ý định sử dụng phương thức thanh toán điện tử tại Hà Nội dưới tác động của đại dịch Covid-19 / Nguyễn Thị Hà Thanh, Dương Thu Hương // Ngân hàng .- 2021 .- Số 6 .- Tr. 33-40 .- 332.12

Bài viết nhằm phát hiện các yếu tố tác động tới ý định sử dụng phương thức thanh toán điện tử tại Hà Nội dưới tác động của đại dịch Covid-19. Dựa trên khung mô hình chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT), kết quả nghiên cứu sử dụng phương pháp mô hình phương trình cấu trúc bình phương từng phần nhỏ nhất PLS-SEM chỉ ra rằng, các nhân tố ảnh hưởng tới ý định hành vi của người tiêu dùng là hiệu quả kỳ vọng (PE), nỗ lực kỳ vọng (EE), ảnh hưởng xã hội (SI) và điều kiện sử dụng (FC), trong đó nhân tố Hiệu quả kỳ vọng có tác động lớn nhất tới ý định hành vi và chịu tác động của nhân tố nỗi lực kỳ vọng. Nhận thức về rủi ro (PR) là nhân tố duy nhất trong mô hình đề xuất không đạt mức ý nghĩa thống kê.