CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
5711 Cải thiện môi trường kinh doanh phát triển doanh nghiệp tỉnh Thanh Hóa / Lê Thanh Tùng, Ngô Chí Thành // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 582 .- Tr. 61 - 63 .- 658
Bài viết nêu tổng quan về thực trạng môi trường kinh doanh của tỉnh Thanh Hóa cũng như kết quả trong việc phát triển doanh nghiệp, từ đó đưa ra các giải pháp cải thiện môi trường kinh doanh nhằm phát triển doanh nghiệp tỉnh Thanh Hóa.
5712 Các phát hiện về triển khai hệ thống quản lý quan hệ khách hàng tích hợp mạng xã hội ở các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong ngành du lịch ở Việt Nam / Lê Giang Nam // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 582 .- Tr. 78 - 80 .- 658
Bài viết sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính nhằm khai thác thực trạng quy trình triển khai quản lý quan hệ khách hàng tích hợp mạng xã hội (S-CRM), các tiền đề cho hệ thống S-CRM, cơ chế quản trị sự thay đổi trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa và các yếu tố bổ trợ cho hệ thống S-CRM của doanh nghiệp Việt Nam trong ngành du lịch Việt Nam.
5713 Thực trạng và giải pháp phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội / Hoàng Bích Hồng // Tài chính .- 2021 .- Số 746 + 747 .- Tr. 69 - 72 .- 368
Trình bày thực trạng phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội và giải pháp phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội theo hướng bền vững.
5714 Các yếu tổ ảnh hưởng tới ý định sử dụng phương thức thanh toán điện tử tại Hà Nội dưới tác động của đại dịch Covid-19 / Nguyễn Thị Hà Thanh, Dương Thu Hương // Ngân hàng .- 2021 .- Số 6 .- Tr. 33-40 .- 332.12
Bài viết nhằm phát hiện các yếu tố tác động tới ý định sử dụng phương thức thanh toán điện tử tại Hà Nội dưới tác động của đại dịch Covid-19. Dựa trên khung mô hình chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT), kết quả nghiên cứu sử dụng phương pháp mô hình phương trình cấu trúc bình phương từng phần nhỏ nhất PLS-SEM chỉ ra rằng, các nhân tố ảnh hưởng tới ý định hành vi của người tiêu dùng là hiệu quả kỳ vọng (PE), nỗ lực kỳ vọng (EE), ảnh hưởng xã hội (SI) và điều kiện sử dụng (FC), trong đó nhân tố Hiệu quả kỳ vọng có tác động lớn nhất tới ý định hành vi và chịu tác động của nhân tố nỗi lực kỳ vọng. Nhận thức về rủi ro (PR) là nhân tố duy nhất trong mô hình đề xuất không đạt mức ý nghĩa thống kê.
5715 Các điều kiện ảnh hưởng đến phát triển cho vay ngang hàng tại Việt Nam / Trần Nguyễn Minh Hải, Tô Thị Hoàng Lộc, Trần Đình Gia Ngân, Mai Hoàng Bảo Trâm // Ngân hàng .- 2021 .- Số 6 .- Tr. 41-48 .- 332.12
Nghiên cứu tiến hành thực hiện phân tích định tính các điều kiện vĩ mô ảnh hưởng đến sự phát triển P2P Lending tại Việt Nam theo mô hình PESTLIED. Từ đó, nghiên cứu cho thấy các hàm ý chính sách quan trọng đến tù các yếu tố này đối với phát triển P2P Lending như chính sách khuyến khích phát triển, xây dựng hành lang phá lý riêng biệt, học hỏi kinh nghiệm phát triển, thúc đẩy ứng dụng công nghệ, thực thi trách nhiệm đối với xã hôi, môi trường và con người.
5716 Kinh nghiệm về công nghệ tài chính thông qua ngân hàng mở trên thế giới và giải pháp cho Việt Nam / Nguyễn Thị Hồng Nhung, Hoàng Hải Yến // Ngân hàng .- 2021 .- Số 6 .- Tr. 54-58 .- 332.12
Giới thiệu về ngân hàng mở; hệ thống pháp lý về quản lý ngân hàng mở, phát triển ngân hàng mở trên thế giới, phát triển ngân hàng mở tại Việt Nam; một số thách thức và giải pháp phát triển ngân hàng mở tại Việt Nam.
5717 Để sử dụng hiệu quả nguồn lực từ ngân sách nhà nước cho giáo dục nghề nghiệp / Trần Thị Vân Anh // Tài chính .- 2021 .- Số 746 + 747 .- Tr. 73 - 74 .- 658
Bài viết phân tích nguồn lực từ ngân sách nhà nước chi cho giáo dục nghề nghiệp và định hướng giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn ngân sách nhà nước cho giáo dục nghề nghiệp.
5718 Phát triển giáo dục nghề nghiệp góp phần đảm bảo an sinh xã hội / Phạm Viết Phương // .- 2021 .- Số 746 + 747 .- Tr. 79 - 80 .- 658
Bài viết phân tích mối quan hệ chặt chẽ giữa giáo dục nghề nghiệp với an sinh xã hội và đề xuất các giải pháp phát triển giáo dục nghề nghiệp gắn với an sinh xã hội.
5719 Một số vấn đề về thu hút đầu tư cho giáo dục nghề nghiệp / Nguyễn Thị Thao // Tài chính .- 2021 .- Số 746 + 747 .- Tr. 77 - 78 .- 658
Bài viết trình bày thực trạng thu hút đầu tư cho giáo dục nghề nghiệp hiện nay và đề xuất giải pháp tăng cường thu hút đầu tư cho giáo dục nghề nghiệp thời gian tới.
5720 Bàn về vấn đề chuyển đổi số trogng hoạt động giáo dục nghề nghiệp / Hồ Thị Ngọc Thùy // Tài chính .- 2021 .- Số 746 + 747 .- Tr. 75 - 76 .- 658
Việc chuyển đổi số trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp được xem là giải pháp cốt lõi để tăng khả năng thích ứng trong thế giới việc làm đang thay đổi nhanh chóng trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0. Để bắt kịp xu thế này, giáo dục nghề nghiệp cần triển khai những giải pháp như: xây dựng được hệ thống dữ liệu lớn trong hệ thống cơ sở dạy nghề; tạo được các nền tảng công nghệ; chuẩn bị nhân lực phục vụ cho quá trình chuyển đổi số.





