CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
5091 Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tham gia liên kết chuỗi sản xuất hàng nông sản của các hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên / Đinh Trọng Ân, Nguyễn Thu Hà // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 589 .- Tr. 22-24 .- 658

Tại tỉnh Thái Nguyên, mô hình liên kết chuỗi sản xuất hàng nông sản đã được áp dụng khá lâu. Tuy vậy theo khảo sát của tác giả, mô hình liên kết chuỗi giá trị sản xuất nông sản còn thiếu bền vững (30% các hộ liên kết thông qua hợp đồng). Trước thực trạng đó, việc tăng cường liên kết chuỗi sản xuất hàng nông sản là yêu cầu cấp thiết nhằm phát triển sản xuất nông sản, để làm điều này cần phải xác định rõ các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình liên kết.

5092 Nghiên cứu tác động của cú sốc đại dịch Covid-19 đến người tham gia bảo hiểm thất nghiệp đang thất nghiệp / // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 589 .- Tr. 19-21 .- 658

Nghiên cứu nhằm xác định mức độ ảnh hưởng của cú sốc đại dịch COVID-19 đến người tham gia Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) đang thất nghiệp. Khảo sát được thực hiện qua việc trả lời câu hỏi của 305 người đến Trung tâm Dịch vụ việc làm tại khu vực: Hà Nội và Bình Dương. Kết quả cho thấy các nhóm yếu tố chịu ảnh hưởng bao gồm: điều kiện kinh tế, sinh hoạt cá nhân, điều kiện sống, việc làm, sức khỏe. Từ đó, nhóm nghiên cứu đề xuất một số chính sách nhằm ngăn chặn những diễn biến tiêu cực của dịch bệnh, giúp Nhà nước hồi phục và ổn định nền kinh tế - xã hội, cùng với đó là nâng cao quyền lợi cho người tham gia BHTN, giúp người đang thất nghiệp sớm gia nhập thị trường lao động.

5093 Nghiên cứu ý định mua bảo hiểm nhân thọ của người dân khu vực miền Bắc / // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 589 .- Tr. 13-15 .- 658

Nghiên cứu này được tiến hành nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua BHNT của người dân khu vực miền Bắc, dựa trên khung lý thuyết hành vi có kế hoạch (TPB). Số liệu được thu thập bằng cách khảo sát với 400 đối tượng tại các tỉnh thành thuộc khu vực miền Bắc. Kết quả cho thấy ý định mua BHNT bị ảnh hưởng bởi thái độ đối với hành vi, chuẩn chủ quan, nhận thức kiểm soát hành vi, khả năng tiếp cận sản phẩm, hiểu biết tài chính và nhận thức rủi ro. Từ kết quả phân tích, một số giải pháp được gợi ý nhằm thúc đẩy ý định mua BHNT của khách hàng, đó là gia tăng thái độ tích cực của khách hàng đối với BHNT, gia tăng khả năng tiếp cận sản phẩm và gia tăng yếu tố trải nghiệm của khách hàng đối với BHNT.

5094 Phát triển ngân hàng số ở Việt Nam và một số vấn đề đặt ra / Nguyễn Thị Phương Thảo, Hoàng Thị Nguyệt // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 589 .- Tr. 4-6 .- 332.12

Ngân hàng số đang là xu thế phát triển tất yếu trong bối cảnh ứng dụng các thành quả của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0. Ngân hàng số mang đến nhiều tiện ích và vai trò đối với cuộc sống hiện đại ngày nay.Thông qua ngân hàng số người dùng sẽ thực hiện được tất cả chức năng của một ngân hàng thông thường bằng hình thức trực tuyến. Với vai trò quan trọng cùng những ưu điểm vượt trội, ngân hàng số đang và sẽ trở thành hình thức ngân hàng ưu việt và phát triển rộng rãi trong hiện tại và tương lai.

5095 Giải pháp phát triển chuỗi giá trị sản phẩm miến dong Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh / Hoàng Thị Hồng Lê, Trần Đình Tuân // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 589 .- Tr. 7-9 .- 658

Bình Liêu là huyện miền núi, biên giới, dân tộc nằm ở phía Đông Bắc của tỉnh Quảng Ninh, có diện tích tự nhiên là 475,1 km2. Trong những năm qua Đảng bộ, chính quyền các cấp huyện Bình Liêu đâ tập trung chỉ đạo phát triển những lĩnh vực mà huyện có tiềm năng, phát huy tối đa mọi nguồn lực sẵn có của địa phương, tăng cường mở rộng hợp tác phát triển kinh tế, thu hút các nguồn lực từ bên ngoài nhằm đạt được các mục tiêu kinh tế -xã hội của huyện.

5096 Quản lý nhà nước về đất đai của chính quyền thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An / Ngô Hồng Nhung // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 588 .- Tr. 130-132 .- 658

Vinh là thành phố có tình trạng biến động đất đai nhanh bởi tốc độ đô thị hóa cao, nhu cầu sang nhượng, chuyển đổi mục đích sử dụng đất, chia tách sáp nhập địa giới hành chính... tăng nhanh qua từng năm. Từ khi có Luật Đất đai sửa đổi, bổ sung năm 2013 đến nay, TP.Vinh đã rất chú trọng tới công tác này và các đơn vị thực hiện thanh tra chủ yếu là thanh tra thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường đã hoạt động tích cực và có hiệu quả.

5097 Vai trò của Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Võ Nhai đối với sự phát triển kinh tế xã hội tại địa phương / Chu Thị Thức, Hà Thị Thanh Nga // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 588 .- Tr. 133-134 .- 332.12

Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) được thành lập để thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác nhằm giúp hộ nghèo, hộ cận nghèo và đối tượng chính sách trong cả nước có điều kiện tiếp cận vốn tín dụng ưu đãi để phát triển sản xuất, tạo việc làm, nâng cao thu nhập, cải thiện điều kiện sống, vươn lên thoát nghèo, góp phần thực hiện chính sách phát triển kinh tế gắn liền với xóa đói, giảm nghèo, bảo đảm an sinh xã hội, vì mục tiêu dân giàu - nước mạnh - dân chủ - công bằng - văn minh.

5098 Quan hệ giữa quản trị công ty trong ngân hàng với hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam / Nguyễn Vĩnh Hưng, Phan Minh Anh, Đào Thị Huyền Anh // Ngân hàng .- 2021 .- Số 9 .- Tr.16 - 26 .- 658

Bài viết này xem xét mối quan hệ giữa quản trị ngân hàng và hiệu quả hoạt động của hệ thống ngân hàng thương mại(NHTM), từ đó đề xuất mô hình đánh giá định lượng nhằm kiểm định mối quan hệ giữa quản trị ngân hàng với kết quả hoạt động của 18 NHTM Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2008 đến năm 2020. Kết quả cho thấy, yếu tố sỡ hữu của nhà đầu tư nước ngoài là một trong những yếu tố quan trọng có khả năng ảnh hưởng lớn đến hiệu quả và chất lượng trong hoạt động của các NHTM. Bên cạnh đó, việc hội đồng quản trị (HĐQT) có thành viên là nữ tham gia cũng là một yếu tố tác động tích cực đến kết quả hoạt động của các ngân hàng. Trên cơ sở kết quả kiểm định và nguyên tắc quốc tế về quản trị công ty trong NHTM, bài viết đưa ra một số đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả quản trị ngân hàng ở Việt Nam.

5099 Thách thức đối với các ngân hàng thương mại Việt Nam trong chuyển đổi số / Lương Văn Hải // Ngân hàng .- 2021 .- Số 9 .- Tr.27 - 34 .- 658

Cách mạng công nghiệp lần thứ tư (CMCN 4.0) đang tác động sâu rộng đến nền kinh tế thế giới, thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế số ở một số ở mọi quốc gia. Chính vì vậy, công nghệ số ngày càng được ứng dụng vào nhiều lĩnh vực, đặc việt là trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng. Việc chuyển đổi số ở các ngân hàng thương mại (NHTM) Việt Nam trong những năm qua đã mang lại cho các ngân hàng những lợi ích và lợi thế trong cạnh tranh. Tuy nhiên, quá trình chuyển đổi số ở các NHTM đang gặp nhiều khó khăn, thách thức và vấn đề đặt ra cho các NHTM là cần chuyển đổi số thế nào cho phù hợp với điều kiện và xu hướng hiện nay. Bài viết tập trung đánh giá thực trạng chuyển đổi số, chỉ ra những khó khăn, thách thức mà các NHTM đang phải đối mặt, từ đó đề xuất một số giải pháp và khuyến khích nhằm đẩy mạnh hoạt động chuyển đổi số ở các NHTM trong thời gian tới.

5100 Hành lang pháp lý về người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp nhìn từ thực tiễn / Bùi Đức Giang // Ngân hàng .- 2021 .- Số 9 .- Tr.35 - 39 .- 658

Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 đã được Quốc hội khóa XIV thông qua ngày 17/6/2020 và có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2021 (LDN 2020) Văn bản luật này có khá nhiều qui định về người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp cả trên phương diện chỉ định lẫn trên phương tiện quyền và nghĩa vụ của chức danh này. Bài viết tập trung phân tích các ưu điểm và hạn chế của các qui định dưới góc nhìn thực tiễn, đồng thời, đánh giá một số tác động tới hoạt động cấp tín dụng của các tổ chức tín dụng.