CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
5071 Hoàn thiện quy định pháp luật, đẩy mạnh hoạt động thu ngân sách nhà nước / Nguyễn Hoàn Hảo // Tài chính - Kỳ 1 .- 2021 .- Số 754 .- Tr. 41 - 44 .- 332.024

Việc sử dụng ngân sách nhà nước có ý nghĩa quốc gia, với phạm vi tác động rộng lớn và được sử dụng chủ yếu cho các nhu cầu có tính chất toàn xã hội. Nghiên cứu này phân tích ý nghĩa và tầm quan trọng của hoạt động thu ngân sách nhà nước, những hạn chế của pháp luật về thu ngân sách nhà nước, công tác quản lý thu ngân sách nhà nước, qua đó đưa ra những kiến nghị góp phần hoàn thiện pháp luật về thu ngân sách một cách hiệu quả, đảm bảo tăng nguồn thu và giúp tăng cường công tác quản lý thuế dễ dàng, thuận lợi hơn.

5072 Chi phí tuân thủ và giải pháp cắt giảm chi phí tuân thủ thuế ở Việt Nam / Nguyễn Đăng Khoa // Tài chính - Kỳ 1 .- 2021 .- Số 754 .- Tr. 45 - 47 .- 658.153

Chi phí tuân thủ thuế là chi phí phải trả nhằm thực hiện các nghĩa vụ thuế. Chi phí này về mặt tự nhiên luôn có ảnh hưởng nhất định đến hoạt động của doanh nghiệp. Bài viết đưa ra các khái niệm cũng như cơ sở phát sinh của chi phí tuân thủ thuế và giải pháp để giảm bớt chi phí này tại Việt Nam

5073 Cơ hội và thách thức trong chuyển đổi số của cơ quan thuế / Nguyễn Quang Hiếu, Đinh Công Hiếu // Tài chính - Kỳ 1 .- 2021 .- Số 754 .- Tr.25 - 28 .- 658.153

Sự chuyển đổi số mạnh mẽ của các nền kinh tế đã tạo ra nhiều cơ hội cho các nền kinh tế nhưng đi cùng với đó là không ít thách thức đặt ra đối với cho cơ quan thuế trong việc xây dựng chính sách, quản lý tài chính, cung cấp dịch vụ công cho người dân và doanh nghiệp. Những rào cản, thách thức có thể đề cập tới như: Tình trạng thiếu kỹ năng, cơ sở hạ tầng thiết bị, nguy cơ an ninh mạng, an toàn và bảo mật dữ liệu ... Những thách thức này đòi hỏi sự nỗ lực các cơ quan thuế trong việc định hướng mục tiêu, cũng như xây dựng chiến lược chuyển đổi sốphù hợp với tình hình mới, từ đó nâng cao hiệu quả quản lý thuế cho cơ quan thuế.

5074 Kinh nghiệp quốc tế trong việc nâng cao tính tuân thủ thuế đối với doanh nghiệp / Nguyễn Thế Khang // Tài chính - Kỳ 1 .- 2021 .- Số 754 .- Tr.48 - 51. .- 658.153

Tuân thủ thuế là vấn đề được nhiều nhà nghiên cứu cũng như các nhà quản lý thuế quan tâm. Các quốc gia đều hướng đến việc xây dựng chiến lược tuân thủ tổng thể để quản lý thuế hiệu quả. Do vậy, tác giả nghiên cứu kinh nghiệm các nước để nâng cao tính tuân thủ của doanh nghiệp là hết sức cần thiết, để từ đó đưa ra các hàm ý chính sách cho Việt Nam.

5075 Tăng cường quản lý nhà nước đối với vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam / Trần Minh Hoàng, Lê Thế Anh // .- 2021 .- Số 587 .- Tr. 49-51 .- 332.1

Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) ngày càng đóng vai trò quan trọng đối với tăng trưởng và hội nhập quốc tế của các quốc gia đang phát triển như Việt Nam. Trong bài viết tác giả tập trung xem xét thực trạng FDI ở Việt Nam trong giai đoạn 1991 — 2020, từ đó đánh giá những đóng góp của FDI đối với tăng trưởng, phát triển kinh tế cũng như chỉ ra những vấn đẻ còn đặt ra trong việc thu hút và sử dụng FDI trong giai đoạn 1991 — 2020 ở Việt Nam. Trên cơ sở đó, bài viết sẽ đưa ra một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý nhà nước đối với FDI trong bối cảnh hội nhập ngày càng sâu rộng và trước những khó khăn của kinh tế Việt Nam, thế giới khi đối mặt với đại dịch Covid-19.

5076 Ảnh hưởng của cạnh tranh, hiệu suất lên hiệu quả hoạt động kinh doanh của các công ty trong ngành thép Việt Nam từ năm 2015 đến năm 2018 / Lê Minh Hằng, Đào Thị Thanh Bình, Nguyễn Hương Quỳnh // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 589 .- Tr. 52-54 .- 658

Bài báo này xem xét mối quan hệ giữa năng lực cạnh tranh, hiệu suất và khả năng sinh lời của 25 doanh nghiệp niêm yết trong ngành thép Việt Nam. Chi số hiệu suất của các doanh nghiệp thép được tính toán trong nghiên cứu này cho thấy hầu hết các doanh nghiệp trong ngành thép đang làm rất tốt khi biết cách tận dụng các nguồn lực sẵn có để tối ưu hóa sản lượng. Nghiên cứu cũng chỉ ra mối quan hệ giữa khả năng sinh lời của công ty và các yếu tố quyết định bằng cách sử dụng dữ liệu thứ cấp từ các nguồn đáng tin cậy trên Internet và áp dụng 03 mô hình là Mô hình hồi quy gộp, Mô hình hiệu ứng cố định và Mô hình hiệu ứng ngẫu nhiên. Từ kết quả thống kê, nghiên cứu sẽ đưa ra các khuyến nghị đến các tổng công ty để đạt được hiệu quả kinh doanh cao hơn nữa.

5077 Cấu trúc vốn của các công ty cổ phần tại Việt Nam / // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 589 .- Tr. 46-48 .- 332.12

Bài viết là kết quả nghiên cứu định lượng với dữ liệu thu thập từ 500 báo cáo tài chính của CTCP giai đoạn 2015 — 2019. Nghiên cứu cho thấy khả năng sinh lời, quy mô doanh nghiệp (DN) và tính thanh khoản tác động đến cấu trúc vốn của các CTCP tại Việt Nam. Trên cơ sở này, nhóm tác giả đề xuất các kiến nghị phù hợp đến cơ quan quản lý Nhà nước, tổ chức tín dụng và CTCP.

5078 Hướng đi bền vững trong phát triển ngành chế biến và xuất khẩu gỗ Việt Nam / Trần Phương Tâm An // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 589 .- Tr. 49-51 .- 330

Trong năm 2019, xuất khẩu gỗ và các sản phẩm gỗ đạt con số 11 tỷ USD. Trong quý I năm 2020, kim ngạch xuất khẩu gỗ và các sản phẩm gỗ Việt Nam đạt 2,567 tỷ USD, tăng 13,9% so với quý 1 năm 2019. Kim ngạch xuất khẩu vẫn đang tăng. Để có kết quả này, đầu tiên phải kể đến nỗ lực rất lớn của các doanh nghiệp (DN) trong việc tìm kiếm cơ hội, đáp ứng với các yêu cầu ngày càng khắt khe của thị trường và không ngừng vươn lên. Kết quả này một phần là do một số cơ chế chính sách thông thoáng của Chính phủ trong xuất, nhập khẩu gỗ nguyên liệu và các sản phẩm gỗ. bên cạnh đó là thuận lợi về thị trường quốc tế, bao gồm thị trường tiêu thụ các mặt hàng gỗ của Việt Nam và các quốc gia cạnh tranh trực tiếp với Việt Nam.

5079 Tác động của cảm nhận rủi ro đến quyết định mua hàng trên các nền tảng thương mại điện tử / Nguyễn Hải Ninh, Nguyễn Đức Nhân // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 589 .- Tr. 40-42 .- 658

Bài viết phân tích các yếu tố cấu thành nên cảm nhận nải ro của khách hàng cũng như ảnh hưởng của cảm nhận rủi ro tới hành vi mua sắm trực tuyến. Nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng với bảng hỏi được cấu trúc sân, quy mô mẫu = 357 để thu thập dữ liệu khảo sát. Đối tượng được khảo sát là những khách hàng đã từng mua các sản phẩm điện tử từ các trang bán hàng trên Internet. Kết quả nghiên cứu cho thấy có năm nhóm rủi ro tác động đến cảm nhận rủi ro của khách hàng bao gồm: rủi ro tài chính, rủi ro chức năng, rủi ro vận chuyển, rủi ro thời gian và rủi ro sau mua hàng. Trong đó, rủi ro tài chính có tác động lớn nhất đến cảm nhận rủi ro.

5080 Nhu cầu đào tạo ngắn hạn về hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam: Công ty xuyên quốc gia và môi trường kinh doanh / Nguyễn Tiến Minh // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 589 .- Tr. 37-39 .- 658.3

Hội nhập kinh tế quốc tế thúc đẩy nền kinh tế của các quốc gia phát triển và phụ thuộc lẫn nhau nhiều hơn, dẫn đến những thay đổi sâu sắc trong tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế thế giới. Trong đó, hoạt động thương mại, đầu tư quốc tế của công ty xuyên quốc gia (TNC), những nhân tố quan trọng tác động tới quá trình này. Đế khai thác được các lợi thế trong hội nhập, các doanh nghiệp, tổ chức và các cá nhân tham gia quá trình này cần phải hiểu rõ và biết cách vận dụng một cách hiệu quả. Muốn làm được điều đó cần có những chương trình đào tạo phù hợp với từng nhóm đối tượng. Trong bài viết này tác giả phân tích cơ sở lý thuyết về chiến lược của các TNC và đề xuất chương trình đào tạo ngắn hạn dựa trên cơ sở phân tích đối tượng và nhu cầu đào tạo trên thực tế, kết hợp với năng lực và đặc thù của đơn vị đào tạo (trường ĐHKT ĐHQGHN).