CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
5101 Agribank sẵn sàng bức phá cho nấc thang phát triển vươn tầm nông thôn mới kiểu mẫu của Việt Nam / Phạm Tuấn // Ngân hàng .- 2021 .- Số 9 .- Tr.40 - 43 .- 658

Agribank sẵn sàng bức phá cho nấc thang phát triển vươn tầm nông thôn mới kiểu mẫu của Việt Nam theo chương trình mục tiêu Agribank thực hiện chương trình quốc gia xây dựng nông thôn mới; và hành trình 10 năm "thay áo mới" thực sự đã tạo ra bước đột phá lịch sử làm thay đổi diện mạo nông thôn Việt Nam.

5102 Đại dịch Covid-19 đã khiến làn sóng nợ thứ tư trở nên nguy hiểm và rủi ro hơn / Nguyễn Thị Thúy Linh // Ngân hàng .- 2021 .- Số 9 .- Tr.47- 51 .- 330

ự suy thoái nghiêm trọng của kinh tế toàn cầu năm 2020 và các phản ứng chính sách kinh tế nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực do đại dịch Covid-19 đã làm gia tăng mức nợ tại các thị trường mới nổi và đang phát triển. Tuy nhiên, ngay cả trước khi đại dịch xảy ra, khối nợ tại các nền kinh tế này cũng đã được tích lũy và phá triển nhanh chóng, có thể được gọi là " Làn sóng nợ thứ tư".

5103 Phát triển kinh tế số ASEAN: thực trạng và giải pháp / Phạm Thị Thanh Bình // .- 2021 .- Số 9 .- Tr.52 - 55 .- 330

Kinh tế số (Digital economy) là nền kinh tế vận hành chủ yếu dựa trên công nghệ số. Ở hầu hết các quốc gia Đông Nam Á, đặc biệt là các quốc gia thuộc ASEAN, kinh tế số không chỉ "bệ phóng" cho tăng trưởng kinh tế, mà còn là cơ sở thúc đẩy kết nối ASEAN với các đối tác trong và ngoài khu vực. Kinh tế số của ASEAN đang phát triển mạnh, có tiềm năng trở thành một trong năm nền kinh tế số hàng đầu thế giới. Thị trường kỹ thuật số ASEAN đã tăng gấp ba lần trong ba năm (2017-2020) và chiếm 7% GDP của ASEAN sẽ lên tới 300 tỷ USD năm 2025.

5104 Những tác động của sự phát triển công nghệ thông tin đến vai trò của kế toán quản trị / Nguyễn Thị Bích Ngọc // Kế toán & Kiểm toán .- 2021 .- Số 210 .- Tr.13 - 15. .- 657

Sự phát triển của công nghệ thông tin (CNTT), đặc biệt là những phát triển to lớn gần đây như tự động hóa quy trình, trí tuệ nhân tạo(AI) trực quan dữ liệu và internet vạn vật đã có những tác động không nhỏ đến ngóc ngách của đời sống - xã hội, kế toán quản trị không phải là một ngoại lệ. Bài viết khái quát hóa một số thành tựu của công nghệ thông tin gần đây, cũng như xem xét tác động của sự phát triển đó đến vai trò và công việc của nhân viên kế toán quản trị. Từ đó, người quản lý doanh nghiệp, nhân viên kế toán quản trị có thể có những phán đoán và điều chỉnh về công việc quản trị trong tương lai.

5105 Những điểm nhấn trong phân tích báo cáo tài chính chuyển đối theo IFRS / Lê Đình Trực, Lê Đoàn Minh Đức // Kế toán & Kiểm toán .- 2021 .- Số 210 .- Tr.23 - 27 .- 332

Việt Nam đang tiến hành quá trình chuyển đối báo cáo tài chính (BCTC) theo chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS) trong xu thế hòa nhập toàn cầu. Nhằm nghiên cứu những thay đổi chủ yếu ảnh hưởng đến việc thu nhập, đánh giá, phân tích thông tin tài chính của người sử dụng chuyển đối theo IFRS, chúng tôi đi sâu vào nghiên cứu những điểm thay đổi cơ bản khi chuyển đối theo IFRS.

5106 Nghiên cứu các nhân tố tài chính ảnh hưởng đến khả năng thanh khoản của các công ty đại chúng chưa niên yết tại Việt Nam / Nguyễn Trà Ngọc Vy, Nguyễn Đoàn Thị Kiều // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 587 .- Tr.79 - 81 .- 658

Nghiên cứu này xem xét tác động của những yếu tố đến khả năng thanh khoản của các công ty đại chúng chưa niên yết tại Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội (UPCOM). Nghiên cứu được thực hiện dựa trên dữ liệu thu thập từ báo cáo tài chính đã được kiểm toán của 819 công ty UPCOM trong giai đoạn từ 2015 đến 2019. Bằng việc sử dụng các mô hình hồi quy dữ liệu bảng với cách tiếp cận theo phương pháp hiệu ứng cố định, hiệu ứng ngẫu nhiên, nghiên cứu chỉ ra bằng các nhân tố gồm quy mô doanh nghiệp, lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu, tỷ số thanh toán và tỷ lệ chỉ trả cổ tức có tác động cùng chiều đến khả năng nắm giữ tiền mặt của doanh nghiệp. Trong khi đó, đòn bẩy tài chính có mối quan hệ ngược chiều với khả năng nắm giữ tiền mặt của công ty.

5107 Ứng dụng hệ tư vấn xã hội cải thiện chất lượng dịch vụ ngân hàng bán lẻ / Nguyễn Thị Thùy Anh // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 587 .- Tr.82 - 84 .- 332.04

Trong một thế giới mà các đối thủ cạnh tranh chỉ cách một hoặc hai cú nhấp chuột đã giành được sự trung thành của khách hàng và cung cấp cho họ những dịch vụ và sản phẩm tốt nhất dựa trên nhu cầu và sở thích của họ chính là một chiến lược kinh doanh cần thiết. Do đó, ứng dụng hệ tư vấn xác định nhu cầu của từng khách hàng, nhóm khách hàng dựa trên kho dữ liệu khổng lồ về thông ti và các giao dịch của khách hàng từ đó khuyến nghị các ản phẩm và dịch vụ phù hợp nhằm thu hút khách hàng và nâng cao chất lượng dịch vụ là một bài toán quan trọng đối với các ngân hàng. Trong bài báo này, chúng tôi nghiên cứu vai trò của hệ tư vấn sản phẩm trong dịch vụ ngân hàng bán lẻ và đề xuất mô hình ứng dụng hệ tư vấn xã hội.

5108 Kinh nghiệm sử dụng trí tuệ nhân tạo trong lĩnh vực tín dụng tại một số quốc gia và bài học kinh nghiệm cho các ngân hàng thương mại Việt Nam / Nguyễn Tiến Hưng // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 587 .- Tr.88 - 90 .- 332.04

Trong xu hướng bùng nổ của cách mạng 4.0, trí tuệ nhân tạo đang dần thể hiện vai trò là công nghệ tiên phong đối với lĩnh vực ngân hàng nói chung và lĩnh vực tín dụng nói riêng. Công nghệ này đã được phát triển từ hơn 50 năm trước, tuy nhiên với sự tiến bộ của khoa học mấy tính, sự dồi dào về dữ liệu và nhu cầu của trị trường thì trí tuệ nhân tạo đang được phát triển một cachs mạnh mẽ và dần định hình cuộc chơi của các ngân hàng trong tương lai.

5109 Giả thuyết dòng tiền tự do: không phải lúc nào cũng được thừa nhận / Trần Quang Chung // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 587 .- Tr.100 - 102 .- 332.04

Giả thuyết dòng tiền tự do đặt trong mối quan hệ với lý thuyết đại diện cho rằng luôn tồn tại mâu thuẫn lợi ích giữa các nhà quản lý và cổ đông của doanh nghiệp, khi các doanh nghiệp có dòng tiền tự do dư thừa lớn, các nhà quản lý và cổ đông của doanh nghiệp, khi các doanh nghiệp dòng tiền tự do dư thừa lớn, các nhà quản lý có xu hướng sử dụng dòng tiền này vào các dự án mức sinh lời không cao, thậm chí là âm thay vì phân phối cho các cổ đông, điều này đã làm tăng chi phí đại diện, và qua đó làm giảm hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, đã có những nghiên cứu chỉ ra rằng, doanh nghiệp có dòng tiền tự do cao hoạt động hiệu quả hơn những doanh nghiệp có giá trị dòng tiền tự do thấp. Từ đó cho thấy, tác động của dòng tiền tự do tới hiệu quả của hoạt động doanh nghiệp không phải lúc nào cũng tuân theo giả thuyết dòng tiền tự do.

5110 Sử dụng công cụ định lượng phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới đổi mới mô hình quản lý doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần ở Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam / Ngô Đức Hưng // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 587 .- Tr.106 - 108 .- 658

Từ khi được cổ phần hóa và thực hiện tái cấu trúc, Petrolimex đã đạt được những thành công bước đầu, đó là: thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung nguồn lực, nâng cao khả năng cạnh tranh, từng bước xóa bỏ cấp hành chính chủ quan, từng bước đổi mới cấu trúc quản trị, nâng cao hiệu quả kinh tế ...; Tuy nhiên, từ sau cổ phần hóa, mô hình quản lý của Petrolimex cũng bộc lộ nhiều nhược điểm, đặc biệt mô hình tổ chức quản lý ở tập đoàn chưa được định hình rõ. Điều này lầ do không chỉ các yếu tố bên trong mà còn ảnh hưởng bởi các yếu tố bên ngoài. Bài viết sau đây sẽ phân tích ảnh hưởng của các yếu tố này thông qua mô hình định lượng với việc sử dụng phần mềm SPSS 22.