CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
4971 Quản trị rủi ro thanh quản tại các ngân hàng thương mại trên địa bàn thành phố Đà Nẵng / Đỗ Văn Tính // Tài chính - Kỳ 1 .- 2021 .- Số 756 .- Tr. 112 - 115 .- 658

Nghiên cứu chỉ ra nguyên nhân của các hạn chế trong quản trị rủi ro thanh quản và đề xuất giải pháp nhằm giúp các ngân hàng chủ động hơn trong quản trị rủi ro thanh quản, hạn chế những tổn thất khi xảy ra các vấn đề liên quan đến rủi ro thanh quản.

4972 Một số đánh giá về khả năng tiếp cận tín dụng của các doanh nghiệp nhỏ và vừa khi ngân hàng áp dụng Hiệp ước vốn Basal II / Trần Thị Ánh // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 593 .- Tr. 111-113 .- 332.3

Bài viết bàn về nội dung: khái quát về mô hình nghiên cứu; đánh giá một ưu điểm và tồn tại trong khả năng tiếp cận tín dụng của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong bối cảnh các ngân hàng thương mại áp dụng Hiệp ước vốn Basel II

4973 Một số trao đổi về chiến lược phát triển nguồn nhân lực ở Việt Nam trong kỷ nguyên số / Vũ Xuân Trường // Tài chính - Kỳ 1 .- 2021 .- Số 589 .- Tr. 64 - 66 .- 658

Bài viết đề cập đến một số nội dung cơ bản như thực trạng nguồn nhân lực của Việt Nam trong thời kỳ số hóa nền kinh tế; Những giải pháp chiến lược phát triển nguồn lực nhằm xây dựng thương hiệu doanh nghiệp trong kỷ nguyên số.

4974 Pháp luật của Nhật Bản, Malaysia về xếp hạng tín nhiệm trên thị trường trái phiếu doạnh nghiệp - Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam / Đỗ Thị Kiều Phương // Luật học .- 2021 .- Số 3 .- Tr. 38-52 .- 658

Xếp hạng tín nhiệm là hoạt động quan trọng trên thị trường trái phiếu doanh nghiệp. Hoạt động này được thực hiện nhằm mục đích cung cấp cho các nhà đầu tư căn cứ để đưa ra quyết định đầu tư hiệu quả. Ở Việt Nam, pháp luật về xếp hạng tín nhiệm và sự phát triển của tổ chức này trên thực tế chưa tương xứng với vai trò của nó đối với thị trường trái phiếu doanh nghiệp. Bài viết kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ một số điều của Luật Chứng khoán năm 2019 và một số văn bản pháp luật khác về xếp hạng tín nhiệm như: Bổ sung quy định tại khoản 4 Điều 15 Luật Chứng khoán năm 2019; bổ sung quy định về trường hợp bắt buộc phải có xếp hạng tín nhiệm tối thiểu; bổ sung quy định về xếp hạng tín nhiệm đối với các doanh nghiệp niêm yết trái phiếu trên sở giao dịch chứng khoán; bãi bỏ quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 13 Nghị định số 163/2018/NĐ-CP ngày 04/12/2018 của Chính phủ quy định về phát hành trái phiếu doanh nghiệp.

4975 Nghiên cứu tác động của dịch covid - 19 đối với hoạt động kinh doanh du lịch tại thành phố Đà Nẵng / Trịnh Thị Thu, Cao Trí Dũng // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 589 .- Tr. 82 - 84 .- 658

Trình bày kết quả của khảo sát tại 100 doanh nghiệp du lịch trên địa bàn thành phố là cơ sở trong đánh giá thực trạng tác động của covid đến doanh nghiệp cũng như kiến nghị, đề xuất những giải pháp nhằm giảm thiểu các tác động tiêu cực của dịch, hỗ trợ các doanh nghiệp và ngành du lịch vượt qua những khó khăn do dịch gây ra tại thành phố Đà Nẵng trong thời gian đến.

4976 Chính sách cổ tức và giá trị doanh nghiệp: Bằng chứng từ Việt Nam / Lê Đức Hoàng // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 589 .- Tr. 122 - 124 .- 658

Nghiên cứu tác động của chính sách cổ tức thông qua lượng cổ tức được chi trả bằng tiền mặt đến giá trị doanh nghiệp. Nghiên cứu này bao gồm các công ty hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp niêm yết tại Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2019. Áp dụng phương pháp hội quy các nhân tố cố định, nghiên cứu chỉ ra rằng một tỷ lệ tăng lên trọng lượng cổ tức được chi trả bằng tiền mặt có thể làm giảm giá trị doanh nghiệp. Qua đó, nghiên cứu này gợi ý rằng các doanh nghiệp tại Việt Nam nên giảm tỷ lệ chi trả cổ tức bằng tiền mặt xuống.

4977 Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định làm việc tại doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) của sinh viên thành phố Hà Nội / // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 587 .- Tr. 58-60 .- 658

Nghiên cứu thảo luận các yếu tố ảnh hưởng đến ý định làm việc tại doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) của sinh viên trên địa bàn thành phố Hà Nội dựa trên thuyết hành vi có kế hoạch (TPB). Kết quả cho thấy chính sách lương thưởng là yếu tố tác động mạnh nhất, kế tiếp là Sự phù hợp giữa cá nhàn và tổ chức, Uy tín và thương hiệu tổ chức. Nghiên cứu củng đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường mức độ tác động của các yếu tố và thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao cho các doanh nghiệp FDI.

4978 Các yếu tố tác động đến việc làm có năng suất ở Việt Nam / Phạm Minh Thái, Vũ Hoàng Đạt // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 587 .- Tr. 61-63 .- 658

Quá trình tăng trưởng của Việt Nam đã tạo cơ hội việc làm cho phần lớn các nhóm dân số. Việc mở rộng các ngành thâm dụng lao động, định hướng xuất khẩu như giầy da, dệt may, chế biến thực phẩm đã tạo cơ hội cho một số lượng lớn lao động dịch chuyển từ nông nghiệp hay khu vực phi chính thức sang khu vực phi nông nghiệp và chính thức. Đồng thời, có sự dịch chuyển từ các ngành thâm dụng lao động sang các ngành kỹ thuật cao như điện từ, mặc dù vẫn ở chí ở mức gia công, lắp ráp tiếp tục là động lực cho việc nâng cao năng suất và thu nhập của người lao động.

4979 Thực trạng và giải pháp đảm bảo sinh kế bền vững cho nữ hộ nghèo trên địa bàn quận 11, thành phố Hồ Chí Minh / Trần Nguyên Ngọc Thu // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 587 .- Tr. 64-66 .- 330

Có một thực tế là khi kinh tế càng phát triển, đời sống người dân càng được nâng cao thì khoảng cách giàu nghèo trong xã hội càng lớn. Do đó, đảm bảo sinh kế bền vững là vấn đề quan trọng trong các chính sách an sinh xã hội, đặc biệt là đảm bảo sinh kế bền vững cho nữ hộ nghèo. Trong khuôn khổ bài viết này, tác giả tập trung làm rõ tình hình thực hiện đảm bảo sinh kế bền vững cho nữ hộ nghèo trên địa bàn quận 11, thành phố Hồ Chí Minh. Từ đó, rút ra những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế còn tồn tại để đề xuất một số giải pháp giúp đảm bảo hơn nữa sinh kế bền vững cho nữ hộ nghèo trên địa bàn.

4980 Hiệp định EVFTA và thực trạng tác động tới các doanh nghiệp dệt may Việt Nam / Trần Thành Tho, Trần Thị Trà My // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 587 .- Tr. 70-72 .- 332.1

Hiệp định EVFTA là một Hiệp định toàn diện thế hệ mới, và là FTA đầu tiên của EU với một quốc gia có mức thu nhập trung bình như Việt Nam, có hiệu lực chính thức từ ngày 1/8/2020. Việc kí kết hiệp định này có ảnh hưởng lớn đến toàn bộ nền kinh tế, đặc biệt có tác động mạnh mẽ đến ngành dệt may Việt Nam. Xuất phát từ thực trạng tác động của EVFTA tới các doanh nghiệp dệt may, bài viết đưa ra một số giải pháp để các doanh nghiệp có thể tận dụng sớm các lợi thế từ hiệp định EVFTA.