CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
4961 Mô hình công nghiệp hóa của các nước NIC châu Á và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam / Bùi Thị Nhung // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 591 .- Tr. 122 - 124 .- 330
Bài viết làm rõ mô hình công nghiệp hóa, khái quát những kinh nghiệm và chiến lược công nghiệp hóa của các NIC Châu Á nơi có nhiều điểm tương đồng với Việt Nam để rút ra kinh nghiệm cho Việt Nam.
4962 Cấu trúc sở hữu và ổn định hóa cổ tức: Nghiên cứu thực nghiệm tại các công ty phi tài chính niêm yết ở Việt Nam / Nguyễn Thị Hải Yến // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 591 .- Tr. 125 - 127 .- 330
Bài viết xác định ảnh hưởng của cấu trúc sở hữu đến mức độ ổn định cổ tức của các doanh nghiệp. Với mẫu nghiên cứu là 336 công ty nêm yết tại Hose và HNX trong giai đoạn từ 2008 - 2018, bằng phương pháp hồi quy QLS và hồi quy 2 giai đoạn 2SLS, kết quả nghiên cứu cho thấy sở hữu Nhà Nước và sở hữu cổ đông lớn giải thích được hành vi ổn định hóa cổ tức ở Việt Nam.
4963 Giải pháp thúc đẩy chuyển đổi số toàn diện trong lĩnh vực ngân hàng / Phạm Huyền Trang // Tài chính - Kỳ 1 .- 2021 .- Số 756 .- Tr. 76 - 79 .- 332.04
Bài viết trao đổi về thực tiễn phát triển ngân hàng số tại Việt Nam từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy chuyển đổi số toàn diện trong lĩnh vực ngân hàng trong thời gian tới.
4964 Áp dụng định danh điện tử tại các ngân hàng thương mại Việt Nam / Phạm Thị Thái Hà // Tài chính - Kỳ 1 .- 2021 .- Số 756 .- Tr. 80 - 82 .- 332.12
Giới thiệu tổng quan về định danh điện tử trong lĩnh vực ngân hàng và thực tiễn áp dụng định danh điện tử tại các ngân hàng thương mại Việt Nam hiện nay.
4965 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế tại Việt Nam / Bùi Quang Hùng, Mai Thị Hoàng Minh, Lê Việt // Tài chính - Kỳ 1 .- 2021 .- Số 756 .- Tr. 96 - 98 .- 332.024
Bài viết khái quát lý thuyết nền có thể vận dụng nhằm phân tích, tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng IFRS tại Việt Nam, cũng như các quốc gia trên thế giới. Trong đó, nổi bật nhất là lý thuyết về hành vi dự định và lý thuyết đẳng cấu thể chế, đây là hai lý thuyết nền cơ bản cần thiết khi nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng IFRS.
4966 Nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng bán lẻ của các ngân hàng thương mại tại thành phố Hồ Chí Minh / Nguyễn Thị Cúc Hồng // Tài chính - Kỳ 1 .- 2021 .- Số 756 .- Tr. 116 - 118 .- 332.12
Bài viết phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại các ngân hàng thương mại thành phố Hồ Chí Minh; Đề xuất một số hàm ý quản trị nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng bán lẻ của các ngân hàng thương mại.
4967 Phát triển ngân hàng số ở Việt Nam và một số vấn đề đặt ra / Nguyễn Thị Phương Thảo, Hoàng Thị Nguyệt // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 589 .- Tr. 4 - 6 .- 332.12
Ngân hàng số đang là xu thế phát triển tất yếu trong bối cảnh ứng dụng các thành quả của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0. Ngân hàng số mang đến nhiều tiện ích và vai trò đối với cuộc sống hiện đại ngày nay. Thông qua ngân hàng số người dùng sẽ thực hiện được tất cả chức năng của một ngân hàng thông thường bằng hình thức trực tuyến. Với vai trò quan trọng cùng những ưu điểm vượt trội, ngân hàng số đang và sẽ trở thành hình thức ngân hàng ưu việt và phát triển rộng rãi trong hiện tại và tương lai.
4968 Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên / Nguyễn Ngọc Hoa, Nguyễn Như Quỳnh // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 589 .- Tr. 28 - 30 .- 332.12
Nghiên cứu tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên với mẫu nghiên cứu điều tra 315 cán bộ nhân viên làm việc tại các ngân hàng thương mại trên địa bàn trong giai đoạn 3 năm. Sử dụng phương pháp phân tích nhân tố khám phá, phân tích nhân tố khẳng định và mô hình cấu trúc tuyến tính, kết quả nghiên cứu chỉ ra có 6 nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại đó là: Khả năng quản trị, khả năng marketing, khả năng tài chính, khả năng đổi mới sản phẩm dịch vụ, khả năng tổ chức phục vụ, khả năng quản trị rủi ro.
4969 Các yếu tố tác động đến di cư việc làm ở Việt Nam / Huỳnh Hiền Hải // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 593 .- Tr. 84-86 .- 658
Nghiên cứu tập trung phân tích các yếu tố nhân khẩu học đối với di cư việc làm ở Việt Nam kết hợp phương pháp thống kê và phương pháp định lượng sử dụng từ bộ điều tra khảo sát mức sống hộ gia đình năm 2018.
4970 Hệ thống ngân hàng Việt Nam trong đại dịch Covid - 19 / Đào Thị Thanh Tú // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 589 .- Tr. 4 - 6 .- 332.12
Bài viết tập trung vào việc phân tích thực trạng của hệ thống ngân hàng trong đại dịch, làm cơ sở đưa ra các khuyến nghị giúp các ngân hàng ứng phó với những khó khăn và tiếp tục hoạt động hiệu quả trong giai đoạn bình thường mới.





