CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
4941 Những nhân tố cơ bản ảnh hưởng tới quan hệ lợi ích trong thực hiện tự chủ tài chính ở các bệnh viện quân y / Nguyễn Đức Hưng // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 593 .- Tr. 72-74 .- 332.024
Bài viết phân tích những nhân tố ảnh hưởng tích cực và tiêu cực tới quan hệ lợi ích trong thực hiện tự chủ tài chính ở các bệnh viện quân y
4942 Kinh nghiệm quốc tế về phát triển bền vững và hàm ý chính sách cho Việt Nam / Nguyễn Trần Phương // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 589 .- Tr. 82 - 84 .- 330
Hiện nay, các quốc gia trên thế giới đều coi phát triển bền vững là một trong những mục tiêu quan trọng và lâu dài. Việt Nam cũng không đứng ngoài xu thế này. Việc tham khảo kinh nghiệm của một số nước phát triển như Hà Lan, Đức và Canada sẽ cung cấp cho các nhà nghiên cứu, nhà làm chính sách những bài học hữu ích cho quá trình thực hiện hóa mục tiêu phát triển bền vững tại Việt Nam.
4943 Các yếu tố ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ ở khu vực Tây Nguyên / Nguyễn Văn Đạt, Phạm Quỳnh My // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 593 .- Tr. 78-80 .- 658
Nghiên cứu nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ ở khu vực Tây Nguyên, từ đó đề xuất các giải pháp phát triển các doanh nghiệp một cách bền vững trong tương lai
4944 Dệt may Việt Nam và những thách thức trước diễn biến của đại dịch Covid 19 / Nguyễn Thị Hải Hạnh, Phạm Văn Hậu // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 591 .- Tr. 7 - 9 .- 330
Bài viết phân tích các khó khăn mà các doanh nghiệp dệt may Việt Nam đang phải đối mặt trong đại dịch Covid 19. Ba khó khăn chính được đánh giá gồm nguyên liệu, lao động và chi phí logistic.
4945 Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các doanh nghiệp ngành bưu chính viễn thông / Đào Văn Thanh, Phạm Quốc Kiên, Dương Quốc Toản // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 591 .- Tr. 16 - 18 .- 330
Bài viết đưa ra những giải pháp nhằm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các doanh nghiệp bưu chính viễn thông. Bài viết sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp qua các tài liệu, các bài báo khoa học, các báo cáo có liên quan tới vấn đề nghiên cứu và phương pháp tổng hợp, phân tích, thống kê. Từ đó, nghiên cứu đề xuất những giải pháp thu hút FDI vào các doanh nghiệp bưu chính viễn thông đáp ứng nhu được nhu cầu chuyển đổi số của nền kinh tế.
4946 Thực trạng nguồn nhân lực công nghệ thông tin trong phát triển kinh tế số ở Việt Nam / Ngô Cẩm Tú // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 591 .- Tr. 31 - 33 .- 330
Bài viết khái quát thực trạng nguồn nhân lực công nghệ thông tin ở Việt Nam hiện nay từ đó gợi ý một số giải pháp phát triển mạnh nguồn nhân lực công nghệ thông tin đến năm 2025 tầm nhìn đến năm 2030.
4947 Đánh giá lợi ích của các doanh nghiệp xã hội ở Việt Nam / Nguyễn Quang Huy // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 591 .- Tr. 46 - 48 .- 330
Bài viết nghiên cứu các mục tiêu phát triển bền vững được sử dụng trong việc đánh giá lợi ích của các doanh nghiệp xã hội theo điều tra khảo sát hơn 100 nhà đầu tư tác động và nhà nghiên cứu hoạch định chính sách cho doanh nghiệp xã hội ở Việt Nam.
4948 Nhận diện khả năng tiếp cận vốn của các quỹ quốc tế dành cho các dự án năng lượng tái tạo Việt Nam / Nguyễn Thị Hồng Nhung, Nguyễn Hữu Cung // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 591 .- Tr. 49 - 51 .- 330
Bài viết phân tích những khó khăn về nguồn lực vốn cho các dự án năng lượng trong những năm gần đây với ba trọng tâm chính: Thực trạng cung ứng vốn cho các dự án điển hình về năng lượng tái tạo tại Việt Nam; nhận diện cơ hội tiếp cận các nguồn vốn quốc tế, đặc biệt là các quỹ đầu tư xanh; hàm ý chính sách cho Việt Nam có thể lựa chọn các giải pháp phù hợp nhằm khai thác nguồn lực vốn từ các quỹ này.
4949 Tác động của cơ cấu vốn tới giá trị của các doanh nghiệp ngành xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam / Bùi Ngọc Phương // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 591 .- .- 332.6322
Bài viết đánh giá tác động của cơ cấu vốn tới giá trị của các doanh nghiệp ngành xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh và sở giao dịch chứng khoán Hà Nội trong giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2019. Bài viết sử dụng phương pháp hồi quy, gồm mô hình hồi quy bình phương nhỏ nhất, mô hình tác động cố định và mô hình tác động ngẫu nhiên để nghiên cứu dữ liệu bảng.
4950 Phát triển nguồn vốn sinh kế bền vững của người dân ven biển tỉnh Nghệ An: thực trạng và đề xuất giải pháp / Nguyễn Thị Phương Thúy // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 591 .- Tr. 81 - 83 .- 330
Bài viết phân tích thực trạng các nguồn vốn sinh kế bền vững của người dân ven biển tỉnh Nghệ An và gợi ý một số chính sách phát triển các nguồn vốn sinh kế bền vững trong thời gian tới.





