CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
4921 Tổng quan về các nhân tố tác động đến dự toán ngân sách / Nguyễn Hoàng Phượng // .- 2021 .- Số 58 (68) .- Tr. 10-15 .- Tr.2 .- 330
Dự toán ngân sách là một tập hợp các kế hoạch liên kết với nhau để mô tả định lượng các hoạt động dự kiến trong tương lai của một đơn vị. Tổ chức lợi nhuận và phi lợi nhuận đều có thể thu được lợi ích từ việc lập kế hoạch và kiểm soát được việc thực hiện dự toán ngân sách đã lập. Mục đích phục vụ cho việc hoạch định và kiểm tra hoạt động kinh doanh, thông qua đó mà người quản lý đạt được mục tiêu các doanh nghiệp tối đa hóa lợi nhuận.
4923 Động cơ đầu tư ra nước của công ty đa quốc gia ở các nước đang phát triển / Nguyễn Quang Trung // .- 2021 .- Số 58 (68) .- Tr. 31-35 .- 332.6
Bằng chứng chứng minh không chỉ các công ty lớn, các tổ chức có năng lực tài chính mạnh, các tập đoàn đa quốc gia hùng hậu ở các nước phát triển mới quan tâm đến các kế hoạch ra nước ngoài mà các công ty đa quốc gia còn nhiều hạn chế về nguồn lực ở các nước đang phát triển cũng là nhà đầu tư ra nước ngoài. Bài viết khái quát về động cơ đầu tư ra nước ngoài, kỳ vọng sẽ là nguồn tham khảo hữu ích cho những người quan tâm.
4924 Yếu tố tác động đến tuyển dụng sinh viên sau thực tập của doanh nghiệp / Lê Nguyễn Thành Đồng, Hà Thị Hồng Hà, Nguyễn Khúc Lan Nhi // .- 2021 .- Số 58 (68) .- Tr. 106-115 .- 658
Vấn đề việc làm của sinh viên sau tốt nghiệp luôn là mối quan tâm của cá nhân, gia đình, xã hội. Tất cả sinh viên đều trải qua thực tập doanh nghiệp. Thông qua kết quả nghiên cứu các yếu tố kiến thức chuyên môn, kỹ năng tin học, tác phong thái độ làm việc, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng làm việc tác động tích cực đến quyết định giữ lại sinh viên sau thực tập của doanh nghiệp.
4925 Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) thành phố Đà Nẵng năm 2020 / Nguyễn Việt Quốc // Phát triển Kinh tế - Xã hội Đà Nẵng .- 2021 .- Số 140 .- Tr. 2-11 .- 330
Đây là chỉ số được thực hiện bởi phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam và cơ quan Phát triển Quốc tế Hoa Kỳ tại Việt Nam.Trên cơ sở dữ liệu PCI hàng năm của VCCI, việc phân tích đánh giá dựa trên kết quả dữ liệu là một bước triển khai cần làm rõ những tồn tại, hạn chế, từ đó đề xuất giải pháp khắc phục cho những năm sau.
4926 Giải pháp tăng cường hợp tác giữa trường đại học và doanh nghiệp ở Việt Nam trong thời kỳ chuyển đổi số / Huỳnh Thị Hồng Hạnh // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 591 .- Tr. 111 - 113 .- 658
Bài viết trình bày khái niệm hợp tác giữa trường đại học và doanh nghiệp, chuyển đổi số và tính tất yếu tăng cường hợp tác đại học doanh nghiệp trong chuyển đổi số, phân tích thực trạng, những tồn tại hạn chế và trở ngại trong hợp tác nói trên ở Việt Nam hiện nay. Trên có sở đó, tác giả đề xuất hệ thống các giải pháp nhằm thúc đẩy hợp tác một cách tích cực, chặt chẽ và hiệu quả hơn khi chuyển đổi số diễn ra ngày càng mạnh mẽ ở Việt Nam.
4927 Tăng cường sự hài lòng của khách hàng: biện pháp quan trọng giữ chân khách hàng / Bùi Xuân Phong // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 591 .- Tr. 54 - 56 .- 658
Tăng cường sự hài lòng của khách hàng là điều kiện quan trọng để giữ chân khách hàng, bài viết này bàn luận về vấn đề này nhằm trao đổi, gợi ý các doanh nghiệp trong quá trình hoạt động của mình.
4928 Thuế bảo vệ môi trường: lý thuyết và kinh nghiệm quốc tế / Phan Hữu Nghị // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 591 .- Tr. 52 - 53 .- 658
Bài viết đề cập đến một số nội dung cơ bản như thực trạng nguồn nhân lực của Việt Nam trong thời kỳ số hóa nền kinh tế; Những giải pháp chiến lược phát triển nguồn lực nhằm xây dựng thương hiệu doanh nghiệp trong kỷ nguyên số.
4929 Nhân tố tác động đến hệ thống kiểm soát nội bộ của các doanh nghiệp thương mại tại TP. Hồ Chí Minh / Nguyễn Thị Cúc Hồng // Tài chính - Kỳ 1 .- 2021 .- Số 754 .- Tr.125 - 127. .- 658
Trong thương trường cạnh tranh hiện nay, các doanh nghiệp luôn mong muốn ngày càng phát triển theo hướng bền vững. Để đạt được điều này doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả quản lý, trong đó hệ thống kiểm soát nội bộ phải được phát huy, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của đơn vị. Bài viết này đồng thời sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng, để tìm ra các nhân tố tác động đến hiệu quả kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp thương mại. Kết quả nghiên cứu cho thấy, có 6 nhân tố tác động đến hệ thống kiểm soát nội bộ tại các doanh nghiệp thương mại gồm: Môi trường kiểm soát; Đánh giá rủi ro; Thông tin và truyền thông; Đặc điểm doanh nghiệp thương mại; Hoạt động giám sát; Hoạt động kiểm soát.
4930 Quan hệ vốn đầu tư công trong nông nghiệp, giao thông, công nghệ thông tin truyền thông với tăng trưởng kinh tế tại Tiền Giang / Lâm Thái Bảo Ngọc // Tài chính - Kỳ 1 .- 2021 .- Số 754 .- Tr.128 - 130. .- 332.024
Bài viết nghiên cứu mối quan hệ nhân quả giữa vốn đầu tư công trong nông nghiệp, giao thông, công nghệ thông tin và truyền thông với tăng trưởng kinh tế tỉnh Tiền Giang. Sử dụng dữ liệu thứ cấp, gồm chuỗi dữ liệu từ năm 1998-2018 thu thập từ Niên giám thống kê tỉnh Tiền Giang, Sở Kế hoạch - Đầu tư Tiền Giang, bằng việc sử dụng mô hình Var và phần mềm xử lý dữ liệu Eview 8.1, kết quả nghiên cứu cho thấy, có mối quan hệ giữa vốn đầu tư công trong công nghệ thông tin truyền thông, nông nghiệp đến tăng trưởng kinh tế của tỉnh Tiền Giang. Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần thúc đẩy vào tăng trưởng kinh tế tại Tiền Giang.





