CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
4911 Vai trò của bảo hiểm tiền gửi trong phát triển sớm tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi yếu kém / Hải Nam // Ngân hàng .- 2021 .- Số 13 .- Tr. 28-29 .- 658.368
Nghiên cứu, đề xuất quy định cụ thể vai trò, nhiệm vụ của thành viên Ban Kiểm soát đặc biệt, cũng như cơ chế phối hợp giữa bảo hiểm tiền gửi và ngân hàng nhà nước khi phát hiện tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi có nguy cơ mất khả năng chi trả. Đồng thời, bảo hiểm tiền gửi cần tiếp tục nâng cao hiệu quả phối hợp, cung cấp thông tin và các cơ quan liên quan, xây dựng hệ thống thông tin, dữ liệu đầy đủ nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao
4912 Thanh toán không dùng tiền mặt trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long : thực trạng và một số khuyến nghị / Lê Thị Phương Thảo, Nguyễn Thị Cẩm Nhung, Nguyễn Thị Ánh Ngọc // Ngân hàng .- 2021 .- Số 13 .- Tr. 38-42 .- 332.15
Bài viết khái quát lại một số kết quả đạt được và hạn chế, thách thức trong quá trình triển khai các hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2016 - 2020; từ đó gợi ý một số khuyến nghị nhằm thúc đẩy phát triển hoạt động này trong thời gian tới
4913 Ảnh hưởng của việc phát hành nhân dân tệ số : Một số nhận định ban đầu / PGS.TS. Trần Hùng Sơn, ThS. Huỳnh Thị Ngọc Lý, ThS. Hồ Hữu Tín, ThS. Nguyễn Thị Hồng Vân // Ngân hàng .- 2021 .- Số 13 .- Tr. 43-52 .- 332.4
Nội dung của bài viết sẽ tập trung vào quá trình phát triển của nhân dân tệ số hay tiền số thanh toán điện tử (DCEP) của Trung Quốc và các đặc điểm của loại tiền số này. Bài viết cũng trình bày một số nhận định ban đầu về các tác động của việc phát hành DCEP của Trung Quốc. Cuối cùng một số hàm ý chính sách sẽ được phác thảo
4914 Đánh giá các đặc tính cơ bản của thể chế kinh tế hiệu quả ở Việt Nam / Nguyễn Minh Tuấn // .- 2021 .- Số 58 (68) .- Tr. 3-9 .- 330
Bài viết căn cứ trên những lý thuyết của trường phái kinh tế học thể chế mới, phân tích những đặc tính cơ bản của một thể chế kinh tế hiệu quả. Trên cơ sở đó, vận dụng xem xét, đánh giá những đặc tính này trong bối cảnh thực tiễn nền kinh tế Việt Nam. Từ đó đưa ra một số khuyến nghị chính sách nhằm góp phần nâng cao hiệu quả của thể chế kinh tế Việt Nam.
4915 Tổng quan về các nhân tố tác động đến dự toán ngân sách / Nguyễn Hoàng Phượng // .- 2021 .- Số 58 (68) .- Tr. 10-15 .- Tr.2 .- 330
Dự toán ngân sách là một tập hợp các kế hoạch liên kết với nhau để mô tả định lượng các hoạt động dự kiến trong tương lai của một đơn vị. Tổ chức lợi nhuận và phi lợi nhuận đều có thể thu được lợi ích từ việc lập kế hoạch và kiểm soát được việc thực hiện dự toán ngân sách đã lập. Mục đích phục vụ cho việc hoạch định và kiểm tra hoạt động kinh doanh, thông qua đó mà người quản lý đạt được mục tiêu các doanh nghiệp tối đa hóa lợi nhuận.
4917 Động cơ đầu tư ra nước của công ty đa quốc gia ở các nước đang phát triển / Nguyễn Quang Trung // .- 2021 .- Số 58 (68) .- Tr. 31-35 .- 332.6
Bằng chứng chứng minh không chỉ các công ty lớn, các tổ chức có năng lực tài chính mạnh, các tập đoàn đa quốc gia hùng hậu ở các nước phát triển mới quan tâm đến các kế hoạch ra nước ngoài mà các công ty đa quốc gia còn nhiều hạn chế về nguồn lực ở các nước đang phát triển cũng là nhà đầu tư ra nước ngoài. Bài viết khái quát về động cơ đầu tư ra nước ngoài, kỳ vọng sẽ là nguồn tham khảo hữu ích cho những người quan tâm.
4918 Yếu tố tác động đến tuyển dụng sinh viên sau thực tập của doanh nghiệp / Lê Nguyễn Thành Đồng, Hà Thị Hồng Hà, Nguyễn Khúc Lan Nhi // .- 2021 .- Số 58 (68) .- Tr. 106-115 .- 658
Vấn đề việc làm của sinh viên sau tốt nghiệp luôn là mối quan tâm của cá nhân, gia đình, xã hội. Tất cả sinh viên đều trải qua thực tập doanh nghiệp. Thông qua kết quả nghiên cứu các yếu tố kiến thức chuyên môn, kỹ năng tin học, tác phong thái độ làm việc, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng làm việc tác động tích cực đến quyết định giữ lại sinh viên sau thực tập của doanh nghiệp.
4919 Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) thành phố Đà Nẵng năm 2020 / Nguyễn Việt Quốc // Phát triển Kinh tế - Xã hội Đà Nẵng .- 2021 .- Số 140 .- Tr. 2-11 .- 330
Đây là chỉ số được thực hiện bởi phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam và cơ quan Phát triển Quốc tế Hoa Kỳ tại Việt Nam.Trên cơ sở dữ liệu PCI hàng năm của VCCI, việc phân tích đánh giá dựa trên kết quả dữ liệu là một bước triển khai cần làm rõ những tồn tại, hạn chế, từ đó đề xuất giải pháp khắc phục cho những năm sau.
4920 Giải pháp tăng cường hợp tác giữa trường đại học và doanh nghiệp ở Việt Nam trong thời kỳ chuyển đổi số / Huỳnh Thị Hồng Hạnh // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 591 .- Tr. 111 - 113 .- 658
Bài viết trình bày khái niệm hợp tác giữa trường đại học và doanh nghiệp, chuyển đổi số và tính tất yếu tăng cường hợp tác đại học doanh nghiệp trong chuyển đổi số, phân tích thực trạng, những tồn tại hạn chế và trở ngại trong hợp tác nói trên ở Việt Nam hiện nay. Trên có sở đó, tác giả đề xuất hệ thống các giải pháp nhằm thúc đẩy hợp tác một cách tích cực, chặt chẽ và hiệu quả hơn khi chuyển đổi số diễn ra ngày càng mạnh mẽ ở Việt Nam.





