CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
4561 Đổi mới cơ chế nhằm nâng cao tự chủ tài chính của Ngân hàng Phát triển Việt Nam / Nguyễn Cảnh Hiệp, Đặng Thị Minh Nguyệt // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2021 .- Số 12(573) .- Tr. 37-42 .- 332.12
Phân tích tình hình tài chính của Ngân hàng Phát triển Việt Nam từ khi thành lập đến hết năm 2020, chỉ ra những nguyên nhân về cơ chế dẫn tới tình hình thâm hụt tài chính trong năm năm gần đây. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất một số cơ chế mà các cơ quan quản quản lý Nhà nước cần thực hiện nhằm giảm tình trạng thâm hụt và nâng cao tự chủ về tài chính của ngân hàng này trong thời gian tới.
4562 Kinh nghiệm của một số quốc gia về quản lý tài sản công và bài học cho Việt Nam / Tưởng Quốc Công // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2021 .- Số 12(573) .- Tr. 43-46 .- 332.12
Trình bày kinh nghiệm của một số quốc gia về quản lý tài sản công và bài học cho Việt Nam.
4563 Nhân tố tác động đến sự phát triển thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế số / Phan Thị Hoàng Yến, Trần Hải Yến, Đào Mỹ Hằng // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2021 .- Số 17(578) .- Tr. 18-22 .- 332.1
Thực trạng phát triển thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế số; các nhân tố tác động đến sự phát triển thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế số; một số giải pháp và khuyến nghị.
4564 Tác động của đại dịch COVID-19 và một số khuyến nghị cho ngành ngân hàng tại Việt Nam / Vũ Cẩm Nhung, Lại Cao Mai Phương, Phan Minh Xuân // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2021 .- Số 17(578) .- Tr. 23-27 .- 332.12
Trình bày tác động đại dịch COVID-19 đến ngành ngân hàng trong khu vực; tác động đại dịch COVID-19 đến ngành ngân hàng Việt Nam; chinhsachs ứng phó với những ảnh hưởng của dịch COVID-19 và khuyến nghị cho ngành ngân hàng Việt Nam; Kết luận.
4565 Nâng cao hiểu biết tài chính số góp phần thúc đẩy tài chính toàn diện trong thời đại công nghệ số / Tố Minh Thu // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2021 .- Số 17(578) .- Tr. 28-31 .- 332.1
Khái quát các khái niệm, tác động của việc nâng cao hiểu biết tài chính số tới tài chính toàn diện. Trên cơ sở đó, bài viết đưa ra một số khuyến nghị nhằm nâng cao hiểu biết tài chính số, góp phần thúc đẩy tài chính toàn diện trong thời đại công nghệ số.
4566 Ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong xếp hạng tín dụng tại Việt Nam : triển vọng và trở ngại / Nguyễn Thị Hồng Vinh // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2021 .- Số 17(578) .- Tr. 32-37 .- 332.1
Trình bày những triển vọng cũng như trở ngại của việc ứng dụng công nghệ AI trong chấm điểm tín dụng; từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm cung cấp sự giám sát đối với việc chấm điểm tín dụng bằng công nghệ để đảm bảo quá trình này minh bạch, chính xác và công bằng.
4567 Thúc đẩy chuyển đổi số trong lĩnh vực ngân hàng tại Việt Nam / Nguyễn Thị Bình // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2021 .- Số 18(579) .- Tr. 13-16 .- 332.12
Tổng hợp những vấn đề về chuyển đổi số, chuyển đổi số trong lĩnh vực ngân hàng, kế hoạch, thành quả và những vấn đề đặt ra đối với quá trình chuyển đổi số trong ngành ngân hàng tại Việt Nam.
4568 Thuế đối với dịch vụ xuyên biên giới trong bối cảnh thương mại điện tử phát triển / Trần Thị Vân Anh // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2021 .- Số 18(579) .- Tr. 35-40 .- 658
Bài viết nhằm làm rõ sự phát triển của dịch vụ xuyên biên giới và một số vấn đề liên quan tới cách thức đánh thuế cho những dịch vụ này trên thế giưới nói chung và Việt Nam nói riêng trong bối cảnh thương mại điện tử xuyên biên giới phát triển mạnh mẽ.
4569 Chính sách đầu tư của một số quốc gia trong bối cảnh COVID-19 / Nguyễn Hồng Thu // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2021 .- Số 18(579) .- Tr. 41-44 .- 332.1
Bài viết đi sâu vào phân tích các chính sách đầu tư của một số nước trong bối cảnh COVID-19, qua đó rút ra một số hàm ý về chính sách đầu tư.
4570 Đánh giá tiếp cận dịch vụ tài chính chính thức của chủ hộ gia đình Việt Nam / Lê Hoàng Đức // Phát triển & Hội nhập .- 2021 .- Số 60(70) .- Tr. 12-18 .- 332.12
Bài viết sử dụng mô hình hồi quay Probit dựa trên bộ dữ liệu điều tra mức sống hộ gia đình để đánh giá khả năng tiếp cận các dịch vụ tài chính thông qua việc các yếu tố đặc tính cá nhân của chủ hộ. Kết quả cho thấy độ tuổi sử dụng tín dụng chính thức và mối quan hệ này la phi tuyến, đồng thời giới tính ảnh hưởng đến việc sử dụng tài khaorn chính thức và phụ nữa có khuynh hướng sử dụng kênh tín dụng chính thức nhiều hơn.