CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
4561 Nhân tố tác động đến sự phát triển thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế số / Phan Thị Hoàng Yến, Trần Hải Yến, Đào Mỹ Hằng // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2021 .- Số 17(578) .- Tr. 18-22 .- 332.1
Thực trạng phát triển thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế số; các nhân tố tác động đến sự phát triển thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế số; một số giải pháp và khuyến nghị.
4562 Tác động của đại dịch COVID-19 và một số khuyến nghị cho ngành ngân hàng tại Việt Nam / Vũ Cẩm Nhung, Lại Cao Mai Phương, Phan Minh Xuân // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2021 .- Số 17(578) .- Tr. 23-27 .- 332.12
Trình bày tác động đại dịch COVID-19 đến ngành ngân hàng trong khu vực; tác động đại dịch COVID-19 đến ngành ngân hàng Việt Nam; chinhsachs ứng phó với những ảnh hưởng của dịch COVID-19 và khuyến nghị cho ngành ngân hàng Việt Nam; Kết luận.
4563 Nâng cao hiểu biết tài chính số góp phần thúc đẩy tài chính toàn diện trong thời đại công nghệ số / Tố Minh Thu // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2021 .- Số 17(578) .- Tr. 28-31 .- 332.1
Khái quát các khái niệm, tác động của việc nâng cao hiểu biết tài chính số tới tài chính toàn diện. Trên cơ sở đó, bài viết đưa ra một số khuyến nghị nhằm nâng cao hiểu biết tài chính số, góp phần thúc đẩy tài chính toàn diện trong thời đại công nghệ số.
4564 Ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong xếp hạng tín dụng tại Việt Nam : triển vọng và trở ngại / Nguyễn Thị Hồng Vinh // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2021 .- Số 17(578) .- Tr. 32-37 .- 332.1
Trình bày những triển vọng cũng như trở ngại của việc ứng dụng công nghệ AI trong chấm điểm tín dụng; từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm cung cấp sự giám sát đối với việc chấm điểm tín dụng bằng công nghệ để đảm bảo quá trình này minh bạch, chính xác và công bằng.
4565 Thúc đẩy chuyển đổi số trong lĩnh vực ngân hàng tại Việt Nam / Nguyễn Thị Bình // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2021 .- Số 18(579) .- Tr. 13-16 .- 332.12
Tổng hợp những vấn đề về chuyển đổi số, chuyển đổi số trong lĩnh vực ngân hàng, kế hoạch, thành quả và những vấn đề đặt ra đối với quá trình chuyển đổi số trong ngành ngân hàng tại Việt Nam.
4566 Thuế đối với dịch vụ xuyên biên giới trong bối cảnh thương mại điện tử phát triển / Trần Thị Vân Anh // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2021 .- Số 18(579) .- Tr. 35-40 .- 658
Bài viết nhằm làm rõ sự phát triển của dịch vụ xuyên biên giới và một số vấn đề liên quan tới cách thức đánh thuế cho những dịch vụ này trên thế giưới nói chung và Việt Nam nói riêng trong bối cảnh thương mại điện tử xuyên biên giới phát triển mạnh mẽ.
4567 Chính sách đầu tư của một số quốc gia trong bối cảnh COVID-19 / Nguyễn Hồng Thu // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2021 .- Số 18(579) .- Tr. 41-44 .- 332.1
Bài viết đi sâu vào phân tích các chính sách đầu tư của một số nước trong bối cảnh COVID-19, qua đó rút ra một số hàm ý về chính sách đầu tư.
4568 Ứng dụng Blockchain trong thương mại điện tử và truy xuất nguồn gốc thuốc / Huỳnh Đệ Thủ, Dương Thanh Nguyên, Nguyễn Thị thu Quyên, Lương Hiểu // .- 2021 .- Số 60(70) .- Tr. 100-106 .- 381.142
Phát triển hệ thống thương mại điện tử kết hợp với truy xuất nguồn gốc thuốc dựa trên nền tảng công nghệ Blockchain với tên gọi là Parachain. Mô hình kết nối các bên liên quan trong chuỗi cung ứng thuốc nhằm cải thiện hiệu quả của chuỗi cung ứng, nâng cao chất lượng sản phẩm giảm tình trạng thuốc giả ảnh hưởng đến sức khỏe con người.
4569 Đánh giá tiếp cận dịch vụ tài chính chính thức của chủ hộ gia đình Việt Nam / Lê Hoàng Đức // Phát triển & Hội nhập .- 2021 .- Số 60(70) .- Tr. 12-18 .- 332.12
Bài viết sử dụng mô hình hồi quay Probit dựa trên bộ dữ liệu điều tra mức sống hộ gia đình để đánh giá khả năng tiếp cận các dịch vụ tài chính thông qua việc các yếu tố đặc tính cá nhân của chủ hộ. Kết quả cho thấy độ tuổi sử dụng tín dụng chính thức và mối quan hệ này la phi tuyến, đồng thời giới tính ảnh hưởng đến việc sử dụng tài khaorn chính thức và phụ nữa có khuynh hướng sử dụng kênh tín dụng chính thức nhiều hơn.
4570 Nhân tố tác động đến nợ xấu các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam / Phạm Quốc Hải, Lê Minh Huy // Phát triển & Hội nhập .- 2021 .- Số 60(70) .- Tr. 19-27 .- 332.12
Nghiên cứu xây dựng mô hình đánh giá nợ xấu của 29 ngân hàng thương mại cổ phần có vốn lớn nhất tại Việt Nam trong giai đoạn 2009-2019. Kết quả cho thấy nợ xấu năm trước, tỷ lệ đòn bẩy và tốc độ tăng trưởng tín dụng có tác động đến sự gia tăng nợ xấu của ngân hàng. Trong khi các nhân tố về tỷ lệ an toàn vốn và tỷ lệ dự phòng PRTD lại cho kết quả cùng chiều với nợ xấu. Từ các kết quả nghiên cứu sau khi thực nghiệm, các giải pháp liên quan dựa trên nhân tố trên được đề xuất hạn chế nợ xấu xuống mức thấp nhất có thể chấp nhận được.





