CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
4561 Chính sách đầu tư của một số quốc gia trong bối cảnh COVID-19 / Nguyễn Hồng Thu // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2021 .- Số 18(579) .- Tr. 41-44 .- 332.1

Bài viết đi sâu vào phân tích các chính sách đầu tư của một số nước trong bối cảnh COVID-19, qua đó rút ra một số hàm ý về chính sách đầu tư.

4562 Đánh giá tiếp cận dịch vụ tài chính chính thức của chủ hộ gia đình Việt Nam / Lê Hoàng Đức // Phát triển & Hội nhập .- 2021 .- Số 60(70) .- Tr. 12-18 .- 332.12

Bài viết sử dụng mô hình hồi quay Probit dựa trên bộ dữ liệu điều tra mức sống hộ gia đình để đánh giá khả năng tiếp cận các dịch vụ tài chính thông qua việc các yếu tố đặc tính cá nhân của chủ hộ. Kết quả cho thấy độ tuổi sử dụng tín dụng chính thức và mối quan hệ này la phi tuyến, đồng thời giới tính ảnh hưởng đến việc sử dụng tài khaorn chính thức và phụ nữa có khuynh hướng sử dụng kênh tín dụng chính thức nhiều hơn.

4563 Nhân tố tác động đến nợ xấu các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam / Phạm Quốc Hải, Lê Minh Huy // Phát triển & Hội nhập .- 2021 .- Số 60(70) .- Tr. 19-27 .- 332.12

Nghiên cứu xây dựng mô hình đánh giá nợ xấu của 29 ngân hàng thương mại cổ phần có vốn lớn nhất tại Việt Nam trong giai đoạn 2009-2019. Kết quả cho thấy nợ xấu năm trước, tỷ lệ đòn bẩy và tốc độ tăng trưởng tín dụng có tác động đến sự gia tăng nợ xấu của ngân hàng. Trong khi các nhân tố về tỷ lệ an toàn vốn và tỷ lệ dự phòng PRTD lại cho kết quả cùng chiều với nợ xấu. Từ các kết quả nghiên cứu sau khi thực nghiệm, các giải pháp liên quan dựa trên nhân tố trên được đề xuất hạn chế nợ xấu xuống mức thấp nhất có thể chấp nhận được.

4564 Chính sách cổ tức và giá trị công ty: Nghiên cứu ngành bất động sản / Bùi Kim Phương, Nguyễn Huỳnh Đoan Trang // .- 2021 .- Số 60(70) .- Tr. 28-33 .- 332.632

Bài báo nghiên cứu mối quan hệ giữa chính sách cổ tức và giá trị công ty ở nhóm ngành bất động sản. Dữ liệu nghiên cứu được lấy từ 66 công ty bất động sản niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Tp. Hồ Chí Minh và sở Giáo dịch Chứng khoán Hà Nội trong giai đoạn 2010-2019. Như vậy ở nhóm ngành bất động sản các công ty có tỉ suất càng cao thì giá trị công ty càng thấp và ngược lại. Do đó khi ra quyết định về chính sách cổ tức, nhà quản lý nên xem xét tác động của thuế đến thu nhập của cổ đông nhằm tối đa hóa giá trị công ty.

4565 Cách mạng công nghiệp 4.0: Cơ hội và thách thức với ngành công nghiệp Tp. Hồ Chí Minh / Nguyễn Văn Đắng // .- 2021 .- Số 60(70) .- Tr. 34-41 .- 600

Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 đnag diễn ra trên phạm vi toàn thế giới. Những ảnh hưởng to lớn và khó lường của cuộc cách mạng đang dần định hình tương lai của Việt Nam nói chung và Tp. Hồ Chí Minh nói riêng. Ngành Công nghiệp Tp. Hồ Chí Minh với trình độ phát triển thấp cả về công nghiệp hóa hiện đại hóa cũng như nền tảng tri thức, sẽ thay đổi căn bản, toàn diện thúc đẩy đổi mới sáng tạo nắm bắt cơ hội của cuộc cách mạng Công nghiệp mang lại nhằm xây dựng theo hướng hiện đại hóa.

4566 Yếu tố tác động đến giá trị cảm nhận của khách tham quan Tp. Hồ Chí Minh / Đỗ Thị Ninh, Trịnh Ngọc Anh, Phan Thị Thúy Phượng // .- 2021 .- Tr. 42-48 .- 910

Nghiên cứu tìm hiểu các yếu tố thành phần và mức độ tác động của các yếu tố thành phần này đến giá trị cảm nhận của du khách tham quan Tp. Hồ Chí Minh. Trên cơ sở mô hình nghiên cứu đề xuất từ kế thừa giá trị cảm nhận của Sheth và cộng sự kết hợp với dữ liệu thu thập. Kết quả phân tích cho thấy giá trị cảm xúc, giá trị xã hội, giá trị tri thức, giá trị chất lượng giá trị giá cả đều có tác động đến giá trị cảm nhận của du khách tham quan. Trong đó giá trị tri thức là yếu tố tác động lớn nhất. Từ đó đưa ra một số đề xuất nhằm nâng cao giá trị cảm nhận của du khách.

4567 Tác động của cách mạng Công nghiệp 4.0 vào hoạt động các ngân hàng thương mại Việt Nam / Nguyễn Lê Anh, Trần Lê Thanh Tuấn, Vũ Thanh Tùng // .- 2021 .- Số 60(70) .- Tr. 75-81 .- 332.12

Nghiên cứu trình bày những khái niệm cơ bản về cuộc cách mạng công nghiệp 4.0. Quá trình hình thành và phát triển của nó ở Việt Nam nói chung và trong hệ thống ngân hàng nói riêng, thông qua việc đánh giá và phân tích các cơ hội cững như thách thức mà ngân hàng thương mại trong nước phải đối mặt, từ đó đề xuất một số giải pháp thực tiễn giải quyết hiệu quả vấn đề.

4568 Triển khai ứng dụng công nghệ 4.0 trong ngành dệt-may, da ở tỉnh Đồng Nai / Hà Thị Ngọc Oanh, Phạm Quang Văn // .- 2021 .- Số 60(70) .- Tr. 90-99 .- 338

: Bài báo là một phần nội dung công trình nghiên cứu cấp tỉnh Đồng Nai, tác giả đánh giá thực trạng ứng dụng công nghệ 4.0 trong các doanh nghiệp dệt-may, da đang hoạt động trên địa bàn tỉnh. Bằng phương pháp phân tích SWOT nêu được điểm mạnh điểm yếu, cơ hội thách thức là cơ sở thực tiễn quan trọng đề xuất giải pháp cụ thể giúp doanh nghiệp tăng cường triển khai ứng dụng công nghệ 4.0 trên địa bàn tỉnh.

4569 Ứng dụng Blockchain trong thương mại điện tử và truy xuất nguồn gốc thuốc / Huỳnh Đệ Thủ, Dương Thanh Nguyên, Nguyễn Thị thu Quyên, Lương Hiểu // .- 2021 .- Số 60(70) .- Tr. 100-106 .- 381.142

Phát triển hệ thống thương mại điện tử kết hợp với truy xuất nguồn gốc thuốc dựa trên nền tảng công nghệ Blockchain với tên gọi là Parachain. Mô hình kết nối các bên liên quan trong chuỗi cung ứng thuốc nhằm cải thiện hiệu quả của chuỗi cung ứng, nâng cao chất lượng sản phẩm giảm tình trạng thuốc giả ảnh hưởng đến sức khỏe con người.

4570 Thực trạng các nguồn lực đảm bảo sinh kế bền vững ở tỉnh Điện Biên / Nguyễn Quang Hưng // .- 2021 .- Số 599 .- Tr. 57 - 59 .- 330

Bài viết đưa ra một số gợi ý giải pháp nhằm tìm ra và phát triển mô hình sinh kế bền vững ở tỉnh Điện Biên có hiệu quả nhất và phù hợp nhất.