CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
4481 Tác động kinh tế của biến đổi khí hậu đến ngành đánh cá Việt Nam / Lê Văn Chơn, Nguyễn Mạnh Hùng, Nguyễn Thị Lan Anh // Jabes - Nghiên cứu kinh tế và kinh doanh châu Á .- 2021 .- Số 5 .- Tr. 5-17 .- 330

Thủy sản là một ngành kinh tế quan trọng của Việt Nam và chiếm 3,07% GDP toàn quốc, tuy nhiên, chịu ảnh hưởng trực tiếp từ thời tiết và thiên tai. Sử dụng dữ liệu bảng của 28 tỉnh ven biển từ năm 2002-2018, bài báo đánh giá tác động của biến đổi khí hậu (BĐKH) bao gồm thiên tai và thời tiết lên sản lượng đánh bắt cá của Việt Nam. Bài báo chỉ ra lượng mưa và áp thấp nhiệt đới không có ảnh hưởng rõ rệt lên sản lượng đánh bắt cá. Ngoài ra, bài báo tìm ra kết quả khá thú vị là bão và tốc độ gió trung bình làm tăng sản lượng đánh bắt cá khi các yếu tố khác không đổi. Từ nghiên cứu về tác động của BĐKH lên sản lượng đánh bắt cá, bài báo đưa ra một số hàm ý chính sách trong việc quản lý bền vững ngành cá trước sự biển đổi của thiên tai và thời tiết.

4482 Định giá kinh tế chương trình chống xói mòn bờ biển : nghiên cứu trường hợp Hội An / Nguyễn Mạnh Hùng, Nguyễn Thị Lan Anh, Nguyễn Tuấn // Jabes - Nghiên cứu kinh tế và kinh doanh châu Á .- 2020 .- Số 5 .- Tr. 65-80 .- 330

Bài báo sử dụng khảo sát lựa chọn rời rạc (DCE) và mô hình logit hỗn hợp để định giá chương trình chống xói mòn bờ biển ở Hội An - thành phố di sản đang bị ảnh hưởng nghiêm trọng bởi xói mòn. Chúng tôi thiết kế và xây dựng bộ cơ sở dữ liệu mới cho đối tượng nghiên cứu là hộ gia đình ở địa phương và nhận thức của họ đối với rủi ro về xói mòn bờ biển. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng người dân tại Hội An ủng hộ việc xây dựng các cấu trúc bảo vệ dọc bờ biển, mong muốn được đến một bãi biển rộng, nhiều tiện ích và mở miễn phí cho mọi người. Từ kết quả về mức độ ưa thích và sẵn sàng chi trả (WTP) của người dân đối với chương trình chống xói mòn, bài báo đưa ra đề xuất về xây dựng chính sách chống xói mòn hiệu quả và bền vững với nguồn đóng góp từ người dân địa phương. Theo hiểu biết của chúng tôi, đây là nghiên cứu đầu tiên về định lượng chính sách kinh tế chống xói mòn bờ biển ở Việt Nam sử dụng tính toán WTP bằng phương pháp DCE.

4483 Bảo tồn di tích lịch sử và giá nhà phố : nghiên cứu điển hình tại TP. Hồ Chí Minh / Nguyễn Thị Hồng Thu, Nguyễn Lưu Bảo Đoan, Nguyễn Anh Tuấn // Jabes - Nghiên cứu kinh tế và kinh doanh châu Á .- 2020 .- Số 5 .- Tr. 18-38 .- 658

Nghiên cứu đóng góp cho cuộc tranh luận về vai trò và tác động của các công trình được xếp hạng là di tích văn hóa - lịch sử tại Việt Nam. Mặc dù các học giả tham gia tranh luận nhận định tích cực về những giá trị của bảo tồn các công trình có ý nghĩa văn hóa, lịch sử, kiến trúc tại TP. Hồ Chí Minh, vẫn chưa có nhiều bằng chứng thực nghiệm bảo vệ quan điểm này. Nhóm nghiên cứu thực hiện khảo sát giá nhà và tìm hiểu mối quan hệ giữa giá nhà phố và sự hiện diện của các công trình đã được xếp hạng di tích văn hóa tại TP. Hồ Chí Minh bằng cách sử dụng mô hình định giá Hedonic cho 260 nhà phố tại TP. Hồ Chí Minh. Kết quả của nghiên cứu này phù hợp với các nghiên cứu trước đây trên thế giới cho thấy khoảng cách từ nhà đến di tích gần nhất càng tăng thì giá nhà càng giảm. Kết quả nghiên cứu gợi ý cần xem xét chính sách thuế trong giao dịch bất động sản và khuyến khích cộng đồng chủ động tham gia hoạt động bảo tồn nhằm đạt được hiệu quả cao.

4484 Trao đổi xã hội và nhận thức xã hội trong đồng tạo sinh dịch vụ : một nghiên cứu về dịch vụ du lịch tại Tp.HCM / Phạm Thành Tiến, Nguyễn Mạnh Tuân // Jabes - Nghiên cứu kinh tế và kinh doanh châu Á .- 2020 .- Số 5 .- Tr. 39-64 .- 658

Đồng tạo sinh của khách hàng là một chủ đề quan trọng trong nghiên cứu dịch vụ, với hai điểm nhấn là giá trị của dịch vụ luôn được đặt trong các hệ thống xã hội và khách hàng cũng như công ty đều đóng vai trò là tác nhân xã hội có khả năng áp dụng năng lực của họ để mang lại lợi ích cho đối tác. Trong bối cảnh của dịch vụ du lịch, nghiên cứu này đề xuất một mô hình cấu trúc về hành vi đồng tạo sinh của khách hàng trong đó các tiền tố là sự kết hợp giữa quan điểm trao đổi xã hội (công bằng tương tác, tương tác khách hàng – khách hàng, cam kết tình cảm) và nhận thức xã hội (tự tin vào năng lực bản thân) còn các hậu tố bao gồm kết quả cá nhân của khách hàng (giá trị cảm nhận, chất lượng cuộc sống) và lợi ích cho tổ chức (ý định tiếp tục mua). Phân tích cấu trúc tuyến tính với PLS được thực hiện trên 298 mẫu là khách hàng cá nhân đã từng sử dụng dịch vụ du lịch theo tour của 7 công ty du lịch tại Tp.HCM đã ủng hộ cả 13 giả thuyết nghiên cứu đề xuất. Mô hình đề xuất đã giải thích được 59,8% biến thiên của hoạt động đồng tạo sinh, và 40,6% biến thiên của ý định tiếp tục mua dịch vụ.

4485 Nhận diện tính cách thương hiệu điểm đến du lịch thành phố Hồ Chí Minh / Bùi Tá Hoàng Vũ // Jabes - Nghiên cứu kinh tế và kinh doanh châu Á .- 2021 .- Số 6 .- Tr. 5-25 .- 658

Với mục đích nhận diện các tính cách của điểm đến du lịch Thành phố Hồ Chí Minh và đánh giá chung của du khách về hình ảnh của thương hiệu du lịch Thành phố, nghiên cứu đã tiến hành các bước nghiên cứu định tính (với 15 chuyên gia và 60 du khách) và định lượng (với 400 du khách nội địa và quốc tế). Kết quả nghiên cứu đã khám phá được 30 tính cách thương hiệu du lịch Thành phố, từ đó nhận diện 8 nhóm tính cách tiêu biểu. Kết quả này đóng góp hình thành bộ nhân diện tính cách thương hiệu du lịch Thành phố Hồ Chí Minh, lần đầu tiên được công bố, từ đó giúp các nhà quản lý du lịch có cơ sở để đưa ra những giải pháp tốt hơn cho phát triển sản phẩm và chiến lược cũng như chiến dịch truyền thông phù hợp để làm nổi bật những tính cách điểm đến du lịch thành phố, góp phần làm rõ nhận diện hình ảnh du lịch thành phố.

4486 Kiều hối và “Căn bệnh Hà Lan” ở các nước đang phát triển Châu Mỹ La Tinh / Nguyễn Phúc Hiền, Dương Bích Dung // Jabes - Nghiên cứu kinh tế và kinh doanh châu Á .- 2021 .- Số 6 .- Tr. 72-92 .- 658

Dòng kiều hối chảy về các quốc gia đang phát triển đã tăng đáng kể trong những năm vừa qua, đặc biệt ở Mỹ La-tinh. Vì vậy, mục đích của bài nghiên cứu là chứng minh có haу không hiện tượng căn bệnh Hà Lan ở các nước đang рhát triển khu vực Mỹ La-tinh. Bằng việc sử dụng рhương рháр ước lượng moment hệ thống (S-GMM) cho dữ liệu bảng để nghiên cứu sự tác động của kiều hối lên tỷ giá thực đa рhương (REER) của 20 nước đang рhát triển khu vực Mỹ La-tinh trong khoảng thời gian từ năm 2006 tới năm 2018. Kết quả nghiên cứu đã cho thấy khi kiều hối nhận được trên đầu người tăng 1% thì tỷ giá thực đa phương tăng lên 0,0316%. Nghiên cứu cũng chỉ ra những nước Mỹ La Tinh có tỷ lệ kiều hối cao (trên 10%) thì nguy cơ mắc “căn bệnh Hà Lan” rất cao. Bênh cạnh đó những nước có tỷ lệ xuất khẩu cao (nhóm p75) cũng xuất hiện hiện tượng căn bệnh trên. Chúng tôi cũng xem xét chế độ tỷ giá thì những nước có chế độ tỷ giá thả nổi trong nhóm nước nghiên cứu cũng có nguy cơ mắc căn bệnh Hà Lan.

4487 Hành vi tiêu dùng bền vững : sự khác biệt giữa các nhóm người tiêu dùng việt nam theo lý thuyết lưỡng nan xã hội / Hồ Huy Tựu // Jabes - Nghiên cứu kinh tế và kinh doanh châu Á .- 2020 .- Số 6 .- Tr. 26-43 .- 658

Nghiên cứu này khám phá sự khác biệt về các hành vi tiêu dùng bền vững (tiêu dùng tiết kiệm, hành vi tiêu dùng tốt cho sức khỏe và tuân thủ quy định môi trường) giữa các nhóm người tiêu dùng Việt Nam. Cách tiếp cận phân nhóm người tiêu dùng dựa theo lý thuyết lưỡng nan xã hội mở rộng (giá trị tự hạ thấp – tự nâng cao bản thân và xem xét kết cục ngắn hạn – dài hạn), sử dụng kỹ thuật phân tích K-cluster kết hợp phân nhóm và ANOVA được sử dụng. Mẫu nghiên cứu bao gồm 700 người tiêu dùng phân bổ theo hạn ngạch tại 05 thành phố (Hà Nội, Tuy Hòa, Nha Trang, Tp. HCM và Cần Thơ). Kết quả cho thấy sự khác biệt về các hành vi tiêu dùng bền vững giữa bốn nhóm người tiêu dùng theo mức độ tăng dần: Thấp nhất là nhóm Ngắn hạn – Cá nhân, kế đến là nhóm Ngắn hạn – Xã hội, tiếp theo là nhóm Dài hạn – Cá nhân, và cao nhất là nhóm Dài hạn – Xã hội. Từ đó, các hàm ý chính sách được đề nghị gắn với giá trị và quan điểm thời gian nhằm thúc đẩy hành vi tiêu dùng bền vững của người Việt Nam.

4488 CEO, biến động dòng tiền và cấu trúc vốn của các doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam / Nguyễn Hải Yến // Jabes - Nghiên cứu kinh tế và kinh doanh châu Á .- 2020 .- Số 6 .- Tr. 44-71 .- 658

Nghiên cứu này kiểm định tác động của biến động dòng tiền lên cấu trúc vốn của các doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam trong giai đoạn 2008-2019. Tác giả sử dụng phương pháp GMM hệ thống để xem xét sự tác động này. Kết quả nghiên cứu cho thấy tồn tại mối quan hệ ngược chiều giữa biến động dòng tiền và cấu trúc vốn của các doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam trong giai đoạn nghiên cứu. Đặc biệt, khác với những nghiên cứu trước đây về biến động dòng tiền, nghiên cứu tiến hành kiểm định thêm ảnh hưởng kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính của tổng giám đốc/giám đốc doanh nghiệp (CEO) đến mối quan hệ giữa biến động dòng tiền và cấu trúc vốn. Kết quả kiểm định cho thấy biến động dòng tiền có tác động dương đến cấu trúc vốn khi CEO có kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính, ngược lại biến động dòng tiền có tác động âm đến cấu trúc vốn khi CEO không có kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính.

4489 Covid-19 và tỷ suất sinh lời của cổ phiếu ngành ngân hàng ở Việt Nam / Nguyễn Thị Thiều Quang, Hà Xuân Thùy // Kinh tế & phát triển .- 2021 .- Số 292 .- Tr. 2-11 .- 332.12

Nghiên cứu đánh giá tác động của COVID-19 đến thị trường chứng khoán Việt Nam thông qua phân tích tỷ suất sinh lời của các cổ phiếu của 15 ngân hàng niêm yết trên hai sàn giao dịch HSX và HNX. Sử dụng phương pháp nghiên cứu sự kiện, nghiên cứu cho thấy COVID-19 chỉ tác động mạnh đến tỷ suất sinh lời sau khi Việt Nam có ca nhiễm COVID-19 đầu tiên và khi COVID-19 được tuyên bố là đại dịch toàn cầu. Tuy nhiên, thị trường sẽ tự điều chỉnh tương ứng với các giai đoạn phát triển của đại dịch. Và do đó, giai đoạn có và không có COVID-19 không ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời của cổ phiếu. Mặc dù vậy, số ca nhiễm COVID-19 có tác động tiêu cực đến tỷ suất sinh lời cổ phiếu; và việc thực hiện các biện pháp giãn cách xã hội của Chính phủ trong những giai đoạn cao điểm của dịch có tác động tích cực trong việc gia tăng niềm tin cho nhà đầu tư, và từ đó, làm tăng tỷ suất sinh lời cổ phiếu.

4490 Quy hoạch mạng lưới tổ chức KH&CN công lập 2015-2020 : kết quả và những vấn đề cần quan tâm / Nguyễn Thị Thúy Hiền // Khoa học và Công nghệ Việt Nam A .- 2021 .- Số 6(747) .- Tr. 7-9 .- 650

Quy hoạch mạng lưới các tổ chức khoa học và công nghệ (KH&CN) công lập là một trong những nội dung quan trọng của hoạt động KH&CN. Nhận thức đối với công tác quy hoạch ở các cấp còn hạn chế. Quy hoạch tổ chức KH&CN công lập chưa thật sự được coi là cơ sở pháp lý quan trọng, cần phải tuân thủ trong quá trình thành lập, sáp nhập, giải thể tổ chức KH&CN công lập. Công tác phổ biến nội dung của mạng lưới tổ chức KH&CN công lập, việc đánh giá, sơ kết, tổng kết thực hiện quy hoạch còn chưa được triển khai một cách thực chất tại các bộ, ngành, địa phương. Trong giai đoạn 2015-2020, Bộ KH&CN đã có nhiều biện pháp thúc đẩy quy hoạch đồng bộ trên cả nước. Ngoài những kết quả đáng ghi nhận, cũng còn một số vấn đề cần quan tâm trong giai đoạn tiếp theo để đảm bảo công tác quy hoạch đạt kết quả tốt hơn.