CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
4441 Phân cấp quản lý nhà nước và vấn đề đặt ra ở Việt Nam / Nguyễn Văn Phúc // .- 2021 .- Số 759 .- Tr. 47-49 .- 658
Hoàn thiện công tác phân cấp quản lý nhà nước được Đảng và Nhà nước xác định là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong những năm tới. Để thực hiện thành công nhiệm vụ này, cần đánh giá tổng quan thực trạng phân cấp quản lý nhà nước hiện nay, nhận diện rõ những thách thức, tham khảo các mô hình phân cấp quản lý nhà nước, xây dựng và tổ chức công tác đánh giá các phương án phân cấp quản lý, trên cơ sở đó lựa chọn phương án thích hợp, thực hiện nhất quán và triệt để.
4442 Hiệu quả sử dụng vốn của các doanh nghiệp bất động sản công nghiệp ở Việt Nam / Nguyễn Tuấn Phong // .- 2021 .- Số 759 .- Tr. 53-57 .- 332.1
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là một vấn đề cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp. Xuất phát từ thực tiễn đó, bài viết hệ thống hoá lý luận cơ bản về vốn và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; Đánh giá thực trạng sử dụng vốn của các doanh nghiệp bất động sản công nghiệp ở Việt Nam, trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp giúp các doanh nghiệp này nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong tương lai.
4443 Nghiên cứu rủi ro thanh khoản trong dự án đầu tư / Thái Hồng Thụy Khánh, Nguyễn Cao Anh // .- 2021 .- Số 759 .- Tr. 58-60 .- 332.1
Việc thẩm định tính khả thi tài chính là một tiêu chí quan trọng trong việc huy động tài trợ của các bên liên quan góp vốn vào dự án đầu tư, song việc nghiên cứu rủi ro thanh khoản là một khoảng trống nghiên cứu của lý thuyết đầu tư. Từ thực tiễn đó, bài viết tập trung nghiên cứu rủi ro thanh khoản trong các dự án đầu tư giúp hoàn thiện khoảng trống nghiên cứu về chi phí sử dụng vốn bình quân và đòn bẩy tài chính trong lý thuyết đầu tư, góp phần tăng bền vững trong việc thẩm định nguồn tài trợ một cách tối ưu cho dự án đầu tư.
4444 Kinh nghiệm quốc tế về nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp nhỏ và vừa / Nguyễn Nam Hải // .- 2021 .- Số 759 .- Tr. 69-72 .- 658
Doanh nghiệp nhỏ và vừa có vị trí hết sức quan trọng đối với tăng trưởng kinh tế và ổn định kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, trong quá trình phát triển và hội nhập kinh tế, các doanh nghiệp nhỏ và vừa thường gặp nhiều trở ngại khi phải đối diện với những biến động kinh tế và sự cạnh tranh khốc liệt trên thị trường. Bài viết này nghiên cứu kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp nhỏ và vừa của một số quốc gia trên thế giới, đồng thời đưa ra những hàm ý về mặt chính sách giúp các doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam nâng cao năng lực cạnh tranh và đứng vững trên thị trường trong thời gian tới.
4445 Một số mô hình ứng dụng công nghệ tài chính và bài học cho các doanh nghiệp khởi nghiệp Việt Nam / Hạ Thị Hải Ly // .- 2021 .- Số 759 .- Tr. 73-75 .- 658
Doanh nghiệp khởi nghiệp trong lĩnh vực công nghệ tài chính đang là hướng đi được nhiều bạn trẻ đam mê theo đuổi. Học hỏi kinh nghiệm từ một số mô hình ứng dụng công nghệ tài chính thất bại và thành công trên thế giới là hướng tiếp cận giúp các doanh nghiệp khởi nghiệp Việt Nam rút ra được những bài học kinh nghiệm và tận dụng cơ hội để khai thác tiềm năng từ các thị trường ngách.
4446 Nâng cao năng lực kiểm soát rủi ro tại các Quỹ tín dụng nhân dân / Hồ Thị Ngọc Tuyền, Trịnh Thị Thu Dung // .- 2021 .- Số 759 .- Tr. 79-81 .- 332.1
Trải qua gần 30 năm hình thành và phát triển, hệ thống Quỹ Tín dụng nhân dân đã không ngừng lớn mạnh cả về quy mô và số lượng, góp phần không nhỏ trong việc phát triển kinh tế-xã hội, giúp khẳng định chủ trương đúng đắn của Đảng và Nhà nước về phát triển loại hình kinh tế hợp tác trong lĩnh vực tiền tệ. Tuy nhiên, hoạt động của các quỹ này còn tồn tại những yếu kém nhất định cần khắc phục. Bài viết phân tích hoạt động và quản lý rủi ro tại các Quỹ Tín dụng nhân dân giai đoạn 2015- 2020 và đưa ra một số giải pháp, khuyến nghị nhằm hạn chế rủi ro, góp phần hoàn thiện cơ chế và quy chế cho hệ thống quản lý Quỹ tín dụng nhân dân.
4447 Nghiên cứu về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp trong ngành Hàng không / Hoàng Anh Thư, Phan Thanh Hải // .- 2021 .- Số 759 .- Tr. 86-89 .- 658
Nghiên cứu này là kết quả khảo cứu các công trình khoa học về đề tài ảnh hưởng của trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đến hành vi của khách hàng, tập trung vào hình ảnh doanh nghiệp và lòng trung thành của khách hàng trong ngành Hàng không. Kết quả nghiên cứu cho thấy, trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp trong ngành Hàng không được tiếp cận theo ba quan điểm: Mô hình kim tự tháp của Carroll, phát triển bền vững và lý thuyết các bên hữu quan. Qua đó, nhóm tác giả đề xuất hướng nghiên cứu theo quan điểm phát triển bền vững bổ sung thêm thành phần trách nhiệm hoạt động an toàn cần được thực hiện để nghiên cứu cho ngành Hàng không Việt Nam trong thời gian tới.
4448 Tác động của thương mại quốc tế đến tăng trưởng kinh tế TP. Hồ Chí Minh / Nguyễn Thị Anh, Phan Thị Phương Linh // .- 2021 .- Số 759 .- Tr. 90-93 .- 658
Trong 35 năm qua, hoạt động thương mại quốc tế (TMQT) đã tác động mạnh tới tăng trưởng kinh tế của TP. Hồ Chí Minh. Đặc biệt, tăng trưởng kim ngạch hàng hóa xuất khẩu trong giai đoạn 2011-2019 đạt bình quân 9,91%/năm. Quy mô và tốc độ tăng trưởng TMQT đã đóng góp vào quy mô và tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm nội địa của Thành phố, đồng thời tác động mạnh mẽ tới việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, giải quyết việc làm, góp phần tăng thu ngân sách nhà nước, thu hút đầu tư trong và ngoài nước...
4449 Tạo đột phá về nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao KH&CN phục vụ phát triển kinh tế - xã hội nhanh và bền vững / TS Nguyễn Ngọc Túy // .- 2021 .- Số 6(747) .- Tr. 50-52 .- 340
Trình bày nghiên cứu, kế hoạch hành động được xây dựng với mục tiêu đẩy mạnh và nâng cao chất lượng, hiệu quả nghiên cứu, ứng dụng và chuyển KH&CN vào sản xuất, đời sống; chủ động, tích cực ứng dụng các thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, tạo đột phá trong phát triển các ngành mũi nhọn có lợi thế. Việc lựa chọn và thực hiện các nhiệm vụ KH&CN, giao quyền sở hữu, quyền sử dụng và thương mại hóa các kết quả nghiên cứu có sử dụng ngân sách nhà nước; triển khai việc công nhận kết quả nghiên cứu KH&CN không sử dụng ngân sách nhà nước để hỗ trợ các tổ chức, cá nhân thương mại hóa các sản phẩm KH&CN tự nghiên cứu. Tham mưu đẩy mạnh hoạt động kết nối cung – cầu về công nghệ, các hoạt động hỗ trợ phát triển thị trường KH&CN…
4450 Vai trò của vốn xã hội đối với hành vi tìm việc / Trương Thành Hiệp, Nguyễn Thị Bích Hồng // Jabes - Nghiên cứu kinh tế và kinh doanh châu Á .- 2020 .- Số 7 .- Tr. 73-84 .- 658
Mục tiêu của bài viết là xây dựng mô hình lý thuyết hai giai đoạn phân tích tác động của lượng vốn xã hội lên hành vi tìm kiếm việc làm của người tìm việc. Mô hình cung cấp cơ sở lý thuyết giải thích cơ chế tác động của lượng vốn xã hội làm gia tăng mức lương ngưỡng yêu cầu của người tìm việc thông qua ba hiệu ứng: giảm chi phí tìm kiếm, tăng cơ hội việc làm, và giảm khả năng bị sa thải của người tìm việc. Ngoài ra, mô hình cũng cung cấp cơ sở lý thuyết giải thích tác động của lượng vốn xã hội lên mức độ nỗ lực tìm việc. Người tìm việc có lượng vốn xã hội cao được kỳ vọng thực hiện nhiều hành vi tìm việc hơn, do đó họ nhanh chóng tìm được việc hơn so với người ít vốn xã hội.





