CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
4061 Phối hợp chính sách tài khóa - tiền tệ trước ảnh hưởng của dịch Covid-19 / ThS. Hồ Ngọc Tú // Ngân hàng .- 2021 .- Số 21 .- Tr. 10-13 .- 332.4

Trình bày kết quả đạt được trong điều hành CSTK, CSTT trong thời gian qua; Hạn chế, nguyên nhân; Các giải pháp về hhois hợp chính sách tài khóa - tiền tệ.

4062 Kinh doanh quốc tế - chuyên ngành phát triển vững mạnh / GS.TS. Nguyễn Văn Tiến // Ngân hàng .- 2021 .- Số 21 .- Tr. 26-30 .- 332.01

Trình bày cơ sở thực tiễn về nhu cầu nguồn nhân lực cho ngành Kinh doanh quốc tế, đồng thời cũng nêu lên những điểm sáng nổi bật trong đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao tại Khoa Kinh doanh quốc tế, Học viện Ngân hàng nhằm đáp ứng cho ngành Kinh doanh quốc tế tại Việt Nam.

4063 Thực trạng tín dụng xanh trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long / ThS. Nguyễn Thị Ánh Ngọc, ThS. Nguyễn Thị Cẩm Nhung // Ngân hàng .- 2021 .- Số 21 .- Tr. 31-35 .- 332.12

Trình bày thực trạng triển khai hoạt động tín dụng xanh trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, từ đó đưa ra một số khuyến nghị nhằm phát triển hoạt động này trong thời gian tới.

4064 Triển khai ngân hàng số - Kinh nghiệm quốc tế và bài học thực tiễn Việt Nam / TS. Đặng Hoài Linh // Ngân hàng .- 2021 .- Số 21 .- Tr. 45-50 .- 332.12

Phân tích việc triển khai ngân hàng số tại một số quốc gia trên thế giới, từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam. Thời gian nghiên cứu là giai đoạn 2016-2020.

4065 Chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ của các nước trên thế giới nhằm ứng phó với đại dịch Covid-19 và hàm ý chính sách. / ThS. Nguyễn Thiện Đức // Ngân hàng .- 2021 .- Số 21 .- Tr. 54-57 .- 332.4

Trình bày hậu quả của đại dịch Covid-19 với kinh tế thế giới; Các nước đã ứng phó với đại dịch Covid-19 bằng chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ như thế nào?; Kết luận và hàm ý chính sách.

4066 Phát triển chuỗi cung ứng thương mại Việt Nam trong bối cảnh hậu Covid-19 / PGS.TS. Phạm Thị Thanh Bình // Ngân hàng .- 2021 .- Số 22 .- Tr. 2-8 .- 658

Trình bày ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19 tới chuỗi cung ứng thương mại quốc tế; Tác động tới chuỗi cung ứng thương mại Việt Nam; Giải pháp phát triển chuỗi cung ứng thương mại Việt Nam.

4067 Bảo tồn và sử dụng bền vững vốn tự nhiên ở Việt Nam / TS. Nguyễn Thị Bích Nguyệt // .- 2021 .- Số 22 .- Tr. 9-13 .- 332.1

Khái quát về nội hàm của vốn tự nhiên, tiềm năng và vấn đề sử dụng vốn tự nhiên của Việt Nam, từ đó đề xuất một số giải pháp bảo tồn và sử dụng bền vững vốn tự nhiên ở Việt Nam.

4068 Phát triển Mobile-Money tại Việt Nam / TS. Nguyễn Thế Bính // .- 2021 .- Số 22 .- Tr. 14-17 .- 332.4

Tổng hợp những vấn đề chung về dịch vụ Mobile-Money, bài viết phân tích tiềm năng, lợi ích cũng như những vấn đề đặt ra cần giải quyết để phát triển loại hình dịch vụ tài chính này tại Việt Nam trong thời gian tới.

4069 Cấu trúc vốn và tự vững hoạt động của các tổ chức tài chính vi mô Việt Nam : bằng chứng thực nghiệm theo phương pháp Bayes / TS. Đào Lê Kiều Oanh, Đỗ Nguyễn Minh Quân // Ngân hàng .- 2021 .- Số 22 .- Tr. 18-28 .- 332.12

Nghiên cứu sử dụng dữ liệu bảng (không cân bằng) từ năm 2002 đến năm 2020 của 27 MFI tại Việt Nam. Phương pháp ước lượng Bayes được sử dụng cho mô hình nghiên cứu. Kết quả chỉ ra rằng, tỷ lệ nợ phái trả trên VCSH và tỷ lệ nợ vay trên tài sản có tác động tiêu cực đến tự vững hoạt động của MFls. Ngược lại, tác động của tỷ lệ VCSH trên tài sản, tỷ lệ tiền gửi trên tài sản là tích cực và rõ nét.Kết quả này hàm ý MFls cần chủ động điều chỉnh đìn bẩy tài chính và tỷ trọng từng nguonf vốn hợp lý, traanhs phụ thuộc vào nguồn vốn vay, đồng thời gia tăng tỷ trọng của nguồn VCSH, đặc biệt là nguồn tiền gửi.

4070 Cơ hội của nhà đầu tư cá nhân trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong bối cảnh đại dịch Covid-19 / TS. Trịnh Thị Phan Lan // .- 2021 .- Số 22 .- Tr. 29-34 .- 332.63

Mặc dù Covid-19 đang ảnh hưởng tiêu cực đến nền kinh tế thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng, bài viết chỉ ra các cơ hội của nhà Việt Nam trên thị trường chứng khoán trong giai đoạn này. Bên cạnh đó, các nhóm khuyến nghị được đưa ra trên khía cạnh là nhà đầu tư cá nhân và các cơ quan quản lý nhà nước.