CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
4061 Sử dụng vốn ngân sách nhà nước chi hỗ trợ chính sách đất đai : thực trạng và giải pháp / PGS.TS Phạm Ngọc Dũng // Ngân hàng .- 2022 .- Số 1 .- Tr. 6-11 .- 332.1

Trình bày kết quả đạt được việc sử dụng vốn ngân sách nhà nước chi hỗ trợ chính sách đất đai tại Việt Nam; Những bất cập, hạn chế trong việc sử dụng vốn ngân sách nhà nước chi hỗ trợ chính sách đất đai tại Việt Nam; Một số giải pháp nhằm sử dụng vốn ngân sách nhà nước chi hỗ trợ chính sách đất đai tại Việt Nam.

4062 Thanh toán trực tuyến dịch vụ công cho Chính phủ điện tử tại Việt Nam : thực trạng và giải pháp / ThS. Đào Minh Tuấn, ThS. Nguyễn Thị Thu Hằng // Ngân hàng .- 2022 .- Số 1 .- Tr. 12-20 .- 332.45

Thực trạng triển khai thanh toán trực tuyến dịch vụ công cho Chính phủ điện tử tại Việt Nam; Định hướng phát triển dịch vụ thanh toán trực tuyến dịch vụ công cho Chính phủ điện tử - Cổng Dịch vụ công Quốc gia tại Việt Nam.

4063 Những khuyến nghị nhằm phát triển bền vững hệ thống quỹ tín dụng nhân dân / TS. Lê Hà Diễm Chi, Trịnh Thị Thu Dung // Ngân hàng .- 2022 .- Số 1 .- Tr. 21-24 .- 332.12

Đánh giá thực trạng rủi ro của hệ thống quỹ tín dụng nhân dân, đề xuất các khuyến nghị để phát triển an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân.

4064 Định giá cổ phiếu bằng mô hình nhị thức / TS. Hồ Công Hưởng // Ngân hàng .- 2022 .- Số 1 .- Tr. 25-31 .- 332.1

Phân tích cấu trúc cổ phiếu có quyền chọn; Định giá trái phiếu có quyền chọn bằng mô hình nhị thức; Kết luận.

4065 Tác động của cơ cấu nguồn vốn đến giá trị của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam : Nghiên cứu thực nghiệm thông qua mô hình hồi quy ngưỡng / Phạm Thị Thanh Hoà, Đàm Thanh Tú, Bùi Thị Hà Linh // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2021 .- Số 221 .- Tr. 14-19 .- 332.6071

Bài viết nghiên cứu tác động của cơ cấu nguồn vốn đến giá trị của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2010-2019 thông qua mô hình hồi quy ngưỡng. Kết quả thực nghiệm là căn cứ để chúng tôi đưa ra những khuyến nghị về chính sách tài trợ cho các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong thời gian tới.

4067 Giải pháp chính sách về kinh tế nhằm tạo động lực làm việc cho người hoạt động không chuyên trách cấp trên địa bàn thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh/ / Cảnh Chí Hoàng, Trần Thị Kim Nguyệt // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 601 .- Tr. 66 - 68 .- 330

Nghiên cứu thực trạng chính sách kinh tế tạo động lực làm việc cho người hoạt động không chuyên trách tại thị xã Hòa Thành, chỉ ra những hạn chế và đưa ra giải pháp nhằm tạo động lực làm việc cho người hoạt động không chuyên trách trên địa bàn.

4068 Áp dụng chuẩn mực IFRS 9 tại các ngân hàng thương mại Việt Nam / Nguyễn Thị Quỳnh Hương // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 601 .- Tr. 69 - 70 .- 332.024

Bài báo phân tích sự cần thiết, định hướng trong việc áp dụng IFRS 9 cũng như những khó khăn có thể gặp phải và nhận định những yếu tố mà các ngân hàng thương mại Việt Nam cần chuẩn bị để có thể triển khai thành công IFRS 9.

4069 Giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính tại Đại học Thái Nguyên / Đỗ Thị Thu Hồng // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 601 .- Tr. 77 - 79 .- 658

Bài viết tổng kết thực trạng quản lý tài chính tại Đại học Thái Nguyên, phân tích kết quả, hạn chế trong quản lý tài chính Đại học Thái Nguyên. Dựa trên thực trạng này, bà viết đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính Đại học Thái Nguyên theo từng nội dung quản lý thu, quản lý chi, quản lý kết quả thu chi và kiểm tra tài chính. Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong là phương pháp thu tổng hợp xử lý thông tin thứ cấp từ báo cáo thường niên Đại học Thái Nguyên.

4070 Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp thuộc nhóm ngành du lịch dịch vụ / Ngô Mai Phương // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2021 .- Số 601 .- Tr. 86 - 79 .- 658

Bài báo sử dụng phương pháp thu thập số liệu để đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp thuộc ngành du lịch dịch vụ giai đoạn 2015 - 2022. Kết quả hồi quy cho thấy hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ngành du lịch tỷ lệ thuận với quy mô càng lớn thì hiệu quả hoạt động kinh doanh càng lớn; cùng với đó thời gian hoạt động càng nhiều thì hiệu quả hoạt động kinh doanh càng kém.