CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
3641 Quản lý nhà nước các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở tỉnh Tuyên Quang / Nguyễn Thị Phương Hảo, Lê Thị Thu Huyền // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2022 .- Số 607 .- Tr. 91 - 93 .- 658

Bài viết đề cập đến vấn đề : công tác quản lý doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại Tuyên Quang còn nhiều khó khăn từ việc xây dựng chủ trương, chính sách, định hướng phát triển DNNVV chưa đảm bảo về thời gian, tiến độ đến hoạt động thanh tra, kiểm tra chưa thường xuyên, chưa đảm bảo yêu cầu, dẫn đến việc phát triển các DNNVV chưa phát huy hết tiềm năng. Từ đó, cần có những giải pháp phù hợp để thúc đẩy các DNNVV trên địa bàn phát triển cả về số lượng lẫn chất lượng.

3642 Môi trường thông tin công ty và thanh khoản cổ phiếu / Đặng Hữu Mẫn, Huỳnh Thùy Yên Khuê // Nghiên cứu kinh tế .- 2022 .- Số 524 .- Tr. 25 - 37 .- 658

Đánh giá ảnh hưởng của môi trường thông tin công ty lên thanh khoản cổ phiếu sử dụng bộ dữ liệu gồm tất cả các công ty niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán chính của 35 quốc gia. Tập trung vào số lượng các nhà phân tích tài chính độc lập và chất lượng kiểm toán để đại diện cho chất lượng môi trường thông tin công ty, kết quả nghiên cứu cho thấy, tồn tại mối quan hệ thuận chiều giữa mức độ minh bạch thông tin công ty. Kết quả nghiên cứu cho thấy tồn tại mối quan hệ thuận chiều giữa mức độ minh bạch thông tin công ty và thanh khoản cổ phiếu, mối quan hệ này là mạnh hơn ở các thị trường mới nổi so với các thị trường phát triển; do đó nghiên cứu khẳng định tầm quan trọng của việc hoàn thiện môi trường thông tin công ty đối với hiệu quả thị trường chứng khoán ở các thị trường kém minh bạch thông tin.

3643 Tác động của marketing qua người ảnh hưởng tới ý định mua của người tiêu dùng tại Việt Nam / Nguyễn Thị Hoa Hồng, Nguyễn Thu Thủy, Đỗ Minh Hiếu // Nghiên cứu kinh tế .- 2022 .- Số 524 .- Tr. 38 - 48 .- 658

Bài viết nghiên cứu tác động của hình thức marketing thông qua người ảnh hưởng tới ý định mua của người tiêu dùng tại Việt Nam. Nghiên cứu được thực hiện trên 217 người trong khoảng thời gian từ tháng 1 đến tháng 05 năm 2019. Thông qua mô hình hồi quy đa biến, nghiên cứu đã chỉ ra rằng, có năm nhân tố chính bên cạnh những nhân tố ngoại vi có tác động tích cực tới ý định mua hàng của người tiêu dùng bao gồm : danh tiếng, chất lượng thông tin, mức độ tin cậy của thông tin, mức độ phù hợp và mối quan hệ đối tác giữa người ảnh hưởng với thương hiệu.

3644 So sánh công bố thông tin trên báo cáo tài chính giữa niên độ của các công ty niêm yết ở Việt Nam và Philippin / Nguyễn Hữu Cường, Hàn Như Thiện // .- 2022 .- Số 524 .- Tr. 49 - 61 .- 658

Nghiên cứu đánh giá và so sánh mức độ công bố thông tin trên báo cáo tài chính giữa niên độ của các công ty niêm yết ở Việt Nam và Philippin. Kết quả cho thấy mức độ công bố thông tin trên báo cáo tài chính giữa niên độ của các công ty niêm yết ở Việt Nam thấp hơn so với các công ty niêm yết ở Philippin. Từ đó, nghiên cứu đề xuất một số gợi ý nhằm cải thiện mức độ công bố thông tin trên báo cáo tài chính giữa niên độ của các công ty niêm yết ở Việt Nam.

3645 Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến cân bằng công việc - cuộc sống : trường hợp với khối phục vụ tại các Trường Đại học Khu vực Miền Trung, Việt Nam / Nguyễn Văn Long // Khoa học Thương mại .- 2021 .- Số 155 .- Tr. 108-116 .- 658

Dữ liệu khảo sát được thu thập từ 358 nhân viên thuộc khối phục vụ trong các Trường Đại học ở Khu vực Miền Trung, thông qua kiểm định bằng phương pháp phân tích cấu trúc tuyến SEM, kết quả nghiên cứu khẳng định sự xung đột giữa công việc và cuộc sống có tác động tiêu cực đến sự cân bằng công việc và cuộc sống. Bên cạnh đó, kết quả cũng chỉ ra rằng sự hỗ trợ tương hỗ trong mối quan hệ giữa công việc và cuộc sống góp phần làm tăng mức độ cân bằng trong công việc và cuộc sống. Ngoài ra, khi mức độ cân bằng công việc và cuộc sống càng cao thì kết quả trong công việc và cuộc sống càng tốt hơn. Kết quả của nghiên cứu này làm sáng tỏ thực tiễn cân bằng công việc và cuộc sống của các nhân viên khối phục vụ làm việc trong các cơ sở giáo dục Đại học ở Khu vực Miền Trung hiện nay.

3646 Phát triển kinh tế Đà Nẵng : hiện trạng, định vị và định hướng phát triển / Bùi Quang Bình // Nghiên cứu kinh tế .- 2022 .- Số 524 .- Tr. 62 - 74 .- 330

Bài viết đánh giá quá trình phát triển kinh tế của Đà Nẵng trên các mặt thực trạng, định vị và định hướng phát triển. Những thành công và hạn chế của nền kinh tế Đà Nẵng đã được rút ra từ việc phân tích toàn diện các nội dung phát triển. Đây cũng là cơ sở để rút ra các hàm ý định hướng phát triển cho nền kinh tế này.

3647 Tác động của tăng trưởng kinh tế và chất lượng môi trường lên phát triển tài chính / Nguyễn Văn Chiến // Nghiên cứu kinh tế .- 2022 .- Số 524 .- Tr. 75 - 84 .- 330

Bài viết đánh giá tác động của tăng trưởng kinh tế và chất lượng môi trường lên phát triển tài chính. Sử dụng dữ liệu bảng tại 24 quốc gia tiêu biểu tại Châu Á trong giai đoạn 2011 - 2019, nghiên cứu đánh giá mức độ phụ thuộc chéo giữa các quốc gia, kiểm tra dừng, đồng tích hợp và phân tích hồi quy theo phương pháp sai số chuẩn Driscoll Kraay, phương pháp bình phương tối thiểu tổng quát khả thi và mô hình hồi quy sai số chuẩn hiệu chỉnh.

3648 Tác động phi tuyến của tăng trưởng cho vay đến lợi nhuận của các ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam / Lê Hoàng Vinh, Cao Quốc Toàn, Ngô Phú Thanh // Khoa học Thương mại .- 2021 .- Số 155 .- Tr. 32-38 .- 658

Bài viết nghiên cứu sự tồn tạitác động phi tuyến của tăng trưởng cho vay đến lợi nhuận cho trường hợp những ngân hàng thương mại (NHTM) cổ phần ở Việt Nam. Phương pháp nghiên cứu định lượng được sử dụng dựa trên dữ liệu thứ cấp thông qua hệ thống báo cáo tài chính đã kiểm toán của 24 NHTM trong suốt giai đoạn 2009 - 2019. Kết quả ước lượng theoGLS xác định rằng lợi nhuận chịu sự tác động cùng chiều và đồng thời là tác động phi tuyến dạng hình chữ U ngược bởi tăng trưởng cho vay. Theo đó, nhằm đảm bảo mục tiêu lợi nhuận, bài viết khuyến nghị các ngân hàng cần quan tâm xác định ngưỡng tăng trưởng cho vay và qua đó điều tiết chính sách tăng trưởng cho vay hiện hành, bên cạnh đó là sự chú trọng xem xét đối tượng khách hàng vay vốn phù hợp với sự giới hạn nguồn lực.

3649 Đánh giá năng lực cạnh tranh của công ty dịch vụ Mobifone khu vực 8 / Nguyễn Hồng Nga, Phạm Văn Khánh // Nghiên cứu kinh tế .- 2022 .- Số 524 .- Tr. 85 - 97 .- 658

Bài viết đánh giá năng lực cạnh tranh của công ty dịch vụ Mobifone khu vực 8 thông qua mười tiêu chí với số liệu được thu thập từ khảo sát, đồng thời chỉ ra những nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của công ty. Nghiên cứu cũng đưa ra được sau giải pháp để nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty.

3650 Ảnh hưởng của tăng trưởng số ca nhiễm COVID -19 hàng tháng tới tổng giá trị giao dịch tại các thị trường chứng khoán trên thế giới / Đàm Vũ Đức Hiếu, Phan Hồng Mai // Khoa học Thương mại .- 2021 .- Số 155 .- Tr. 3-11 .- 658

Bài viết được thực hiện để làm rõ mối tương quan giữa tăng trưởng số ca mắc COVID-19 mới ghi nhận hàng tháng với tăng trưởng giá trị giao dịch thị trường hàng tháng tại 46 TTCK trên khắp thế giới trong khoảng thời gian từ tháng 12/2019 đến tháng 1/2021. Áp dụng kỹ thuật GMM, các tác giả đã ghi nhận tác động thuận chiều giữa dịch bệnh COVID-19 với thanh khoản của thị trường. Khi dịch bệnh càng lan rộng, giá trị giao dịch trên TTCK càng tăng. Phát hiện này bổ sung cho những kết quả đã có ở giai đoạn đầu của dịch bệnh, đồng thời gợi ý cho nhà đầu tư biết rằng trong tương lai, nếu dịch bệnh COVID-19 vẫn diễn tiến phức tạp, đầu tư vào TTCK là một lựa chọn phù hợp, giúp bù đắp thu nhập bị giảm sút do thiếu hụt công việc. Trên giác độ vĩ mô, các Chính phủ nên tạo điều kiện hỗ trợ về vốn, hạ tầng công nghệ, thủ tục hành chính… để TTCK duy trì giao dịch thông suốt, liên tục, góp phần phục hồi nền tài chính quốc gia.