CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
3511 Xu hướng phát triển thanh toán phi tiền mặt bằng ví điện tử trong bối cảnh đại dịch Covid-19 / Huỳnh Quốc Khiêm // .- 2022 .- Số 773 .- Tr. 46-48 .- 332.45

Bài viết thu thập và phân tích số liệu ở nhiều khía cạnh khác nhâu về thị trường thương mại điện tử nói chung và ví điện tử nói riêng tại Việt Nam trong giai đoạn đại dịch Covid-19. Kết quả nghiên cứu cho thấy, hiện tại có trên 40 ví điện tử đang được lưu hành với 4 loại ví đang được người Việt Nam sử dụng với nhiều mức độ khác nhau, tiềm năng phát triển của thị trường thương mại điện tử và ví điện tử tại Việt Nam còn rất lớn.

3512 Ứng dụng phân tích thống kê đa biến trong đánh giá chất lượng quản trị công tại Việt Nam / Hồ Thủy Tiên, Nguyễn Lâm Sơn // .- 2022 .- Số 773 .- Tr. 52-57 .- 658

Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích thành phần chính - PCA để tổng hợp các biến thành phần của quản trị công tại Việt Nam gồm: Tiếng nói và giải trình; Ổn định chính trị; Hiệu quả chính phủ; Chất lượng luật lệ; Nhà nước pháp quyền; Kiểm soát tham nhũng. Kết quả cũng cho thấy, tính càn thiết của việc ứng dụng phương pháp phân tích thành phần chính để tổng hợp các nhân tố hình thành biến đặc trưng nhằm phục vụ cho các nghiên cứu khác trong thực tiễn.

3513 Mối liên hệ giữa phát triển bền vững và hiệu quả hoạt động quản lý chuỗi cung ứng / Dương Ngọc Hồng // Tài chính - Kỳ 2 .- 2022 .- Số 773 .- Tr. 58-61 .- 658

Nghiên cứu này trình bày mối liên hệ giữa phát triển bền vững và hiệu quả hoạt động quản lý chuỗi cung ứng tại Việt Nam. Mô hình PLS-SEM được áp dụng nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển bền vững xã hội và mối liên hệ giữa phát triển bền vững và hiệu quả hoạt động quản lý chuỗi cung ứng. Nghiên cứu cũng mở rộng khái niệm và nhấn mạnh tầm quan trọng của phatstrieenr bền vững trong bối cảnh "bình thường mới" tại Việt Nam, đồng thời đưa ra những khuyến nghị cho các nhà quản lý về việc lập kế hoạch và phát triển doanh nghiệp theo hướng bền vững trong chiến lược kinh doanh.

3514 Tác động của rủi ro dòng tiền đến cấu trúc vốn của doanh nghiệp Việt Nam trong bối cảnh Covid-19 / Nguyễn Thị Minh Ngọc, Tạ Thị Kim Thoa // Tài chính - Kỳ 2 .- 2022 .- Số 773 .- Tr. 62-65 .- 332.4

Kết quả nghiên cứu cho thấy, trước đại dịch Covid-19, rủi ro dòng tiền tác động cùng chiều đến cấu trúc vốn của doanh nghiệp, còn trong đại dịch Covid-19, rủi ro dòng tiền tác động ngược chiều đến cấu trúc vốn của doanh nghiệp.

3515 Bài học từ sự thất bại của một số thương vụ mua bán, sáp nhập doanh nghiệp / Tạ Thị Bích Thủy // .- 2022 .- Số 773 .- Tr. 69-72 .- 658

Bài viết phân tích các yếu tố dẫn đến sự thất bại của một số thuonwg vụ mua bán, sáp nhập trên thị trường trong nước và quốc tế, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm giúp doanh nghiệp Việt Nam hạn chế tối đa những rủi ro khi tham gia vào thị trường mua bán, sáp nhập doanh nghiệp.

3516 Tác động của giới tính giám đốc điều hành đến việc chấp nhận rủi ro của doanh nghiệp niêm yết / Nguyễn Thúy Quỳnh // .- 2022 .- Số 773 .- Tr. 76-78 .- 658

Với mục tiêu xem xét mối quan hệ của giới tính giám đốc điều hành và sự chấp nhận rủi ro của doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam giai đoạn 2013-2021, bài viết đã thực hiện phân tích hồi quy dữ liệu theo phương pháp bình phương nhỏ nhất tổng quát (GLS) trên Eview. Kết quả nghiên cứu cho thấy, giới tính CEO có tác động mạnh đến sự chấp nhận rủi ro của doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam.

3517 Không gian phát triển nhanh và bền vững tại Việt Nam : bằng chứng thực nghiệm theo chuỗi thời gian / Lý Đại Hùng // Nghiên cứu kinh tế .- 2022 .- Số 525 .- Tr. 3 - 12 .- 330

Bài viết đánh giá kết quả phát triển nhanh và bền vững tại Việt Nam trong giai đoạn 1990 - 2020. Nội hàm của phát triển nhanh và bền vững được tiếp cận bằng cách kết hợp tăng trưởng nhanh theo thời gian với phát triển bền vững yếu. Cách tiếp cận này được hỗ trợ bởi phương pháp phân tích định tính kết hợp định lượng, với một mô hình vector tự hồi quy cho giai đoạn từ quý II/2008 đến quý II/2021. Bằng chứng thực nghiệm ghi nhận rằng, Việt Nam đã đạt được phát triển nhanh và bền vững trong thời gian vừa qua, tốc độ tăng trưởng thực tế bình quân đang cao hơn so với tốc độ tăng trưởng dài hạn, tỷ lệ tiết kiệm lõi luôn dương, phân phối thu nhập ổn định và tỷ lệ che phủ rừng cải thiện theo tời gian. Tuy nhiên, các kết quả này đang đi kèm với tỷ lệ tiết kiệm lõi suy giảm và bất bình đẳng phân phối thu nhập chậm được cải thiện. Từ đó, bài viết đưa ra một số hàm ý chính sách để thúc đẩy phát triển nhanh và bền vững trong thời gian tới.

3518 Gắn kết phát triển giáo dục đại học với phát triển kinh tế ở Việt Nam / Mai Ngọc Anh // Nghiên cứu kinh tế .- 2022 .- Số 525 .- Tr. 25 - 35 .- 330

Giáo dục đại học không chỉ góp phần đưa Việt Nam từ một quốc gia nghèo trở thành quốc gia có thu nhập trung bình thấp, mà còn góp phần giải quyết một số vấn đề bất bình đẳng trong xã hội. Tuy nhiên, giáo dục đại học chưa thúc đẩy nền kinh tế Việt Nam tăng trưởng theo chiều sâu, sự gắn kết giữa giáo dục đại học với doanh nghiệp trong phối hợp nghiên cứu, giảng dạy còn hạn chế. Do đó, nghiên cứu đưa ra hai nhóm khuyến nghị nhằm đưa Việt Nam trở thành quốc gia có thu nhập trung bình cao vào năm 2025 trên cơ sở thúc đẩy sự liên kết giữa giáo dục đại học và phát triển kinh tế trong giai đoạn tới. Cụ thể phát triển giáo dục đại học tinh hoa, tạo điều kiện thúc đẩy kinh tế tăng trưởng theo chiều sâu; thúc đẩy gắn kết giáo dục đại học với doanh nghiệp và thị trường lao động.

3519 Ảnh hưởng của đa dạng hóa di cưu đến thị trường lao động ở Việt Nam / Hoàng Xuân Trung // Nghiên cứu kinh tế .- 2022 .- Số 525 .- Tr. 36 - 44 .- 330

Nghiên cứu sử dụng số liệu khảo sát mức sống dân cư Việt Nam năm 2018 để ước lượng tác động của đa dạng hóa dư đến lao động ở Việt Nam. Chỉ số đa dạng hóa di cư được tính toán dựa trên chỉ số Herfindahl Hirshman đã được sử dụng ở các nghiên cứu trước đây. Kết quả ước lượng cho thấy, người lao động sống ở những tỉnh có chỉ số đa dạng hóa di cư cao thì kiếm được mức tiền lương cao hơn so với người lao động sống ở những tỉnh có chỉ số đa dạng di cư thấp. Tương tự, chỉ số đa dạng hóa di cư làm tăng cơ hội cho người lao động được ký hợp đồng lao động, được doanh nghiệp đóng bảo hiểm xã hội và được hưởng lương ngày lễ. Phát hiện của nghiên cứu này gợi ý rằng, việc hạn chế di cư thông qua đăng ký hộ khẩu là chính sách cản trở phát triển kinh tế và việc loại bỏ hộ khẩu hoặc đơn giản hóa thủ tục đăng ký hộ khẩu cần thiết.

3520 Đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp chế biến, chế tạo ở Việt Nam / Nguyễn Đình Hòa, Ma Ngọc Ngà // Nghiên cứu kinh tế .- 2022 .- Số 525 .- Tr. 45 - 58 .- 330

Đổi mới sáng tạo là chìa khóa để nâng cao năng suất lao động, năng lực cạnh tranh. Công nghiệp chế biến, chế tạo là ngành kinh tế quan trọng trong nền kinh tế và là con đường dẫn đến công nghiệp hóa thành công. Bài viết sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính để phân tích, đánh giá thực trạng đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp chế biến, chế tạo ở Việt Nam. Kết quả nghiên cứu cho thấy, doanh nghiệp chế biến, chế tạo chưa thực sự quan tâm đến hoạt động đổi mới sáng tạo. Đây là thách thức đối với Việt Nam trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và cần quan tâm giải quyết để vượt qua bẫy giá trị gia tăng thấp.