CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
3491 Chính sách thu hút nhân tài của Trung Quốc sau cải cách mở cửa / Hoàng Thế Anh // Nghiên cứu kinh tế .- 2022 .- Số 525 .- Tr. 109 - 120 .- 330
Bài viết phân tích chính sách thu hút nhân tài của Đảng và chính phủ Trung Quốc sau cải cách mở cửa cho thấy : tương ứng với trình độ phát triển kinh tế, xã hội ở mỗi giai đoạn khác nhau, Trung Quốc đã áp dụng các chính sách thu hút nhân tài khác nhau. Khi trình độ kinh tế, xã hội bắt đầu phát triển hơn Trung Quốc đã thay đổi tư duy về thu hút nhân tài, đề ra yêu cầu, định vị mới để thu hút nhân tài, cải cách thể chế quản lý nhân tài, thực hiện nhiều chính sách ưu đãi để thu hút nhân tài cả trong nước và nước ngoài. Từ khóa:
3492 Khuôn khổ pháp lý thúc đẩy doanh nghiệp khởi nghiệp và doanh nghiệp nhỏ và vừa / Nguyễn Thị Thụy Hương // Chứng khoán Việt Nam .- 2022 .- Số 283 .- Tr. 8 - 12 .- 658
Bài viết nghiên cứu so sánh khuôn khổ pháp lý của một số quốc gia để phân tích những thách thức có thể có hay áp dụng các quy định khác nhau giúp kích thích sự hình thành và tạo điều kiện để các startup và SME phát triển,đồng thời đẩy mạnh tham gia giám sát và bảo vệ nhà đầu tư.
3493 Vận dụng kế toán môi trường tại một số quốc gia và kinh nghiệm cho Việt Nam / Vũ Bích Thủy // Tài chính - Kỳ 2 .- 2022 .- Số 773 .- Tr. 102-104 .- 657
Kinh nghiệm áp dụng kế toán môi trường tại một số quốc gia; Kinh nghiệm cho Việt Nam.
3494 Thực tiễn triển khai cơ chế tự chủ tài chính tại một số trường Đại học ở châu Âu / Ngô Thị Thúy Huyền // Tài chính - Kỳ 2 .- 2022 .- Số 773 .- Tr. 109-111 .- 332.1
Bài viết nghiên cứu quá trình thực hiện tự chủ đai học về tài chính ở một số trường đại học ở châu Âu và rút ra bài học kinh nghiệm cho giáo dục đại học Việt Nam trong thực hiện chính sách tự chủ tài chính hiện nay.
3495 Chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp Việt Nam ảnh hưởng bởi dịch Covid-19 : thực trạng và giải pháp / Phan Thị Hoàng Yến, Đào Mỹ Hằng, Trần Hải Yến // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2022 .- Số 8 (593) .- Tr. 16-21 .- 658
Bài viết tập trung chỉ ra thực trạng triển khai các giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp Việt Nam ảnh hưởng bởi dịch Covid-19.
3496 Đa dạng hóa thu nhập và rủi ro nợ ngân hàng : nghiên cứu trước và trong bối cảnh Covid-19 / // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2022 .- Số 8(593) .- Tr. 22-27 .- 658
Thông qua việc sử dụng mô hình tác động cố định (FEM) và mô hình bình phương tối thiểu tổng quát (FGLS), các phát hiện chính bao gồm : 1. các NHTM có mức độ đa dạng hóa càng cO THÌ RỦI RO NỢ CÀNG THẤP; 2. Chiến lược đa dạng hóa phải được thực hiện đồng thời với việc cơ cấu hợp lý từng thành phần thu nhập ngoài lãi; ...
3497 Phát triển ngân hàng số ở Việt Nam : cơ hội và thách thức / Vũ Văn Thực // .- 2022 .- Số 8(593) .- Tr. 28-33 .- 332.12
Bài viết đánh giá khái quát thực trạng triển khai ngân hàng số ở Việt Nam, đồng thời chỉ ra một số cơ hội, cũng như những thách thức và đề xuất một số khuyến nghị đối với các ngân hàng thương mại Việt Nam trong phát triển ngân hàng số.
3498 Kinh nghiệm phát triển ngân hàng và một số vấn đề đặt ra / Nguyễn Thị Thu Trang // .- 2022 .- Số 8(593) .- Tr. 34-39 .- 332.12
Bài viết tổng hợp những kinh nghiệm đúc kết trong quá trình hoạt động kinh doanh từ các ngân hàng lớn trong và ngoài nước, đặc biệt là trong việc vận hành và phát triển ngân hàng số để rút ra bài học cho các ngân hàng thương mại Việt Nam trong phát triển mảng ngân hàng số.
3499 Thực trạng thị trường xếp hạng tín nhiệm tại Việt Nam : cơ hội và thách thức / Trần Kim Long, Liêu Cập Phủ // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2022 .- Số 9(594) .- Tr. 18-23 .- 332.12
Bài viết siử dụng mô hình SWOT nhằm phân tích những điểm mạnh, điểm yếu và chỉ ra các cơ hội,thách thức đối với công ty xếp hạng tín nhiệm tại Việt Nam.
3500 Mối quan hệ giữa đầu tư công và nợ công ở Việt Nam / Nguyễn Thanh Cai // .- 2022 .- Số 9(594) .- Tr. 24-29,48 .- 332.12
Nghiên cứu đánh giá mối quan hệ giữa đầu tư công và nợ công ở Việt Nam trong giai đoạn 2000-2020. Kết quả nghiên cứu cho thấy, đầu tư công có quan hệ nghịch biến với nợ công, điều đó hàm ý, sự gia tăng nợ công trong thời gian qua không chỉ do đầu tư công mà còn do những nguyên nhân khác.





