CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
3431 Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế - xã hội của các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng đô thị hiện nay / Trần Như Quốc Bảo // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2022 .- Số 609 .- Tr. 22-24 .- 330

Tổng quan về hiệu quả kinh tế - xã hội của các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng đô thị; Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế - xã hội của các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng đô thị

3432 Các yếu tố phát triển bền vững cộng đồng doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên trong hội nhập quốc tế / Nguyễn Văn Hưởng // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2022 .- Số 609 .- Tr. 54-56 .- 658

Dựa trên phân tích kết quả điều tra chọn mẫu, nghiên cứu đã xác định các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển bền vững cộng đồng doanh nghiệp tình Hưng Yên và khuyến nghị các giải pháp cần tập trung.

3433 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ đào tạo nghề tại trường Cao đẳng FPT polytechnic / Nguyễn Quang Hà, Trần Thị Bình // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2022 .- Số 609 .- Tr. 57-59 .- 658

Bài viết sử dụng phương pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA) và phân tích hồi quy đa biến với 28 biến quan sát từ sinh viên năm cuối và cựu sinh viên của trường Cao đẳng FPT polytechnic.

3434 Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định ủng hộ tiền trên nền tảng mạng xã hội của giới trẻ sinh sống và làm việc tại Hà Nội / // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2022 .- Số 609 .- Tr. 60-62 .- 658

Với 383 bảng khảo sát với câu trả lời hợp lệ, tất cả những người này đều là những người từng tham gia ủng hộ trực tuyến qua các nền tảng mạng xã hội khác nhau.

3435 Hình thành trung tâm tài chính quốc tế tại Tp. Hồ Chí Minh: hướng đi tất yếu / Tăng Mỹ Sang, Nguyễn Quốc Anh // .- 2022 .- Số 62 (72) .- Tr. 54-62 .- 332

hông qua nguồn dữ liệu thứ cấp, bài viết thực hiện nghiên cứu khái niệm, lợi ích và các yếu tố cần thiết để thành lập Trung tâm tài chính quốc tế. Bài viết đề xuất một số giải pháp cho Thành phố Hồ Chí Minh như tăng cường hiệu quả hoạt động của các tổ chức tài chính, phát triển nguồn nhân lực có chất lượng cao, phát triển cơ sở hạ tầng và thúc đẩy sự phát triển của các dịch vụ hỗ trợ.

3436 Giải pháp đào tạo lại lao động trong Cách mạng Công nghiệp 4.0 tại Tp. Hồ Chí Minh / Lê Thanh Hải, Đào Trung Thành, Nguyễn Trúc Vân // .- 2022 .- Số 62 (72) .- Tr. 80-87 .- 658.3

Nghiên cứu này cung cấp dữ liệu đánh giá lại, dự báo nhu cầu việc làm và khả năng đáp ứng của lực lượng lao động trong một số ngành, nghề tại TP. Hồ Chí Minh. Đồng thời bài viết đánh giá thực trạng và đưa ra một số giải pháp tái đào tạo lực lượng lao động trong bối cảnh cách mạng công nghiệp lần thứ tư tại Tp. Hồ Chí Minh.

3437 Ý định nghỉ việc: vai trò của lãnh đạo có trách nhiệm và môi trường đạo đức / Lê Vũ Quỳnh Trang, Nguyễn Quốc Cường, Nguyễn Ngọc Long // .- 2022 .- Số 62 (72 .- Tr. 88-94 .- 658.4

Nghiên cứu nhằm đánh giá ảnh hưởng của lãnh đạo có trách nhiệm và môi trường đạo đức đến ý định nghỉ việc của nhân viên ngân hàng Vietcombank tại Quảng Ngãi. Dựa trên kết quả nghiên cứu nhóm tác giả đề ra một số hàm ý giúp các nhà quản lý nâng cao năng lực lãnh đạo có trách nhiệm, củng cố môi trường đạo đức vững mạnh nhằm giảm ý định nghỉ việc của nhân viên.

3439 Smart contract và các ứng dụng trong nền kinh tế / Nguyễn Thị Ánh Ngọc, Nguyễn Thị Diễm // .- 2022 .- Số 62 (72) .- Tr. 110-117 .- 330

Bài viết trình bày khái quát các ứng dụng của hợp đồng thông minh trong một số lĩnh vực đời sống, một số ưu điểm vượt trội của hợp đồng thông minh cũng như hạn chế cần lưu ý khi triển khai sử dụng loại hợp đồng này.

3440 Ý định mua và sẵn sàng trả giá cao của người tiêu dùng đối với thực phẩm hữu cơ: ứng dụng mô hình hồi quy Logistics / Nguyễn Ngọc Hiền // .- 2022 .- Số 51 .- Tr. 3-13 .- 658.812

Nghiên cứu nhằm mục đích điều tra các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua và sẵn sàng trả giá cao của người tiêu dùng đối với thực phẩm hữu cơ. Kết quả nghiên cứu xác nhận, đặc điểm gia đình, thái độ, nhận thức an toàn và rào cản rủi ro những yếu tố chính ảnh hưởng đáng kể đến ý định mua và sẵn sàng trả giá cao của người tiêu dùng đối với thực phẩm hữu cơ.