CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
3441 Ý định sử dụng ứng dụng di động để lựa chọn các dịch vụ khu du lịch của giới trẻ trong thời kỳ chuyển đổi số / Bùi Thành Khoa, Trần Thị Huế Chi, Mai Thanh Hùng, Vũ Thị Mai Chi // .- 2022 .- Số 51 .- Tr. 14-23 .- 658.812

Mục tiêu bài viết nhằm tìm hiểu về ý định sử dụng các ứng dụng di động để lựa chọn các dịch vụ du lịch của thế hệ Z trong thời kỳ chuyển đổi số. Phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng thông qua sử dụng câu hỏi trực tuyến. Nghiên cứu cũng đề xuất một số giải pháp cho các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ liên quan đến du lịch khi xây dựng hoặc sử dụng các ứng dụng di động để quảng bá.

3442 Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng hóa đơn điện tử của doanh nghiệp tại chi cục thuế quận Tân Phú – Tp. Hồ Chí Minh / Nguyễn Minh Tuấn, Đỗ Viễn Châu // Khoa học và Công nghệ .- 2022 .- Số 51 .- Tr. 24-33 .- 658

Nội dung nghiên cứu tìm hiểu và xác định các yếu tố chính ảnh hưởng đến ý định sử dụng hóa đơn điện tử của doanh nghiệp tại Chi cục Thuế Tân Phú. Tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 6 yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng hóa đơn điện tử của doanh nghiệp tại Chi Cục Thuế theo mức độ ảnh hưởng từ cao đến thấp.

3443 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng cá nhân đối với chất lượng dịch vụ tại ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Bình Phước/ / Lê Thị Kim Hoa, Đoàn Thành Long, Võ Anh Kiệt // .- 2021 .- Số 51 .- Tr. 34-44 .- 332.12

Nghiên cứu được thực hiện thông qua phương pháp nghiên cứu định tính, nghiên cứu định lượng và được kiểm định bằng phần mềm ứng dụng SPSS. Kết quả nghiên cứu cho thấy 5 yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng cá nhân đối với chất lượng dịch vụ tại BIDV chi nhánh Bình Phước. Từ kết quả nghiên cứu tác giả đã đề xuất 5 hàm ý quản trị nhằm nâng cao hơn nữa sự hài lòng của khách hàng cá nhân đối với chất lượng dịch vụ.

3444 Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ, sự hài lòng khách hàng và lòng trung thành khách hàng đối với cửa hàng tiện lợi tại Tp. Hồ Chí Minh / Đàm Trí Cường, Nguyễn Thành Long, Nguyễn Ngọc Long, Bùi Văn Quang // .- 2021 .- Số 51 .- Tr. 45-54 .- 658.812

Nghiên cứu này nhằm xem xét mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ, sự hài lòng khách hàng và lòng trung thành khách hàng đối với cửa hàng tiện lợi tại Tp. Hồ Chí Minh. Kết quả cho thấy sự hài lòng khách hàng là biến trung gian trong mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và lòng trung thành khách hàng. Nghiên cứu đưa ra một số hàm ý cho nhà quản lý và hướng nghiên cứu tiếp theo.

3445 Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng ứng dụng giao thức ăn của người tiêu dùng tại thành phố Đà Nẵng / Lê Nam Hải, Phan Thị Trúc Mai // .- 2021 .- Số 51 .- Tr. 55-65 .- 658

Nghiên cứu được thực hiện nhằm mục đích xem xét các yếu tố tác động đến ý định sử dụng ứng dụng giao thức ăn của người tiêu dùng. Kết quả cho thấy có năm yếu tố: nhận thức tính dễ sử dụng, mong đợi về giá, nhận thức sự thuận tiện, niềm tin và chuẩn chủ quan thực sự có ảnh hưởng tích cực đến ý định sử dụng. Nghiên cứu đề xuất hàm ý quản trị nhằm giúp các doanh nghiệp về ứng dụng giao thức ăn có thể nâng cao chất lượng, đề ra hướng phát triển và mở rộng thị trường.

3446 Xây dựng bộ chỉ số thẻ điểm phát triển bền vững – nghiên cứu thực nghiệm tại trường Đại học Công nghiệp Tp. Hồ Chí Minh / Trần Ngọc Hùng // Khoa học và Công nghệ .- 2021 .- Số 51 .- Tr. 108-122. .- 378

Nhóm nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính, sử dụng các nguồn dữ liệu thứ cấp từ nghiên cứu có liên quan trên thế giới tại Việt Nam. Từ đó xây dựng bộ chỉ số các thước đo hiệu suất định lượng thích hợp cho bộ chỉ số thẻ điểm phát triển bền vững tại trường Đại học Công nghiệp Tp. Hồ Chí Minh.

3447 Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tự chủ tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập y tế trên địa bàn Tp. Hồ Chí Minh / Cao Thị Cẩm Vân, Nguyễn Việt Phương // Khoa học và Công nghệ .- 2022 .- Số 51 .- Tr. 123-138 .- 658.15

Mục đích bài viết nhằm phát hiện, phân tích và đo lường mức độ tác động của các nhân tố đến hiệu quả tự chủ tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập y tế trên địa bàn Tp. Hồ Chí Minh. Nghiên cứu cũng phân tích những vấn đề đặt ra cũng như hàm ý chính sách hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập y tế trên địa bàn Tp. Hồ Chí Minh trong giai đoạn hiện nay.

3448 Các yếu tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu của những doanh nghiệp bất động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam / Phạm Ngọc Vân // .- 2021 .- Số 51 .- Tr. 158-167 .- 332.632

Bài viết nghiên cứu sự tác động của các yếu tố tỷ lệ lạm phát, thu nhập trên mỗi cổ phần, cổ tức trên mỗi cổ phần và chỉ số giá vàng đến giá cổ phiếu tại các doanh nghiệp ngành bất động sản được niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán. Từ kết quả tác giả đưa ra một số kiến nghị giúp các nhà đầu tư cũng như các doanh nghiệp ngành bất động sản tại Việt Nam có cái nhìn toàn diện hơn đối với các yếu tố tác động đến giá cổ phiếu của các doanh nghiệp ngành bất động sản để có quyết định phù hợp.

3449 Các yếu tố tác động đến hiệu quả của các doanh nghiệp bất động sản niêm yết tại Việt Nam / Nguyễn Thị Mỹ Phượng // .- 2021 .- Số 51 .- Tr. 168-179 .- 332.632

Bài viết ước tính hiệu quả và nghiên cứu các yếu tố tác động đến hiệu quả của các doanh nghiệp bất động sản niêm yết tại Việt Nam. Kết quả mô hình Tobit và BMA chỉ ra rằng qui mô doanh nghiệp, vòng quay tài sản, khả năng sinh lời, sở hữu nước ngoài giá bất động sản, chỉ số tiếp cận đất đai, tăng trưởng kinh tế, tính dễ tổn thương của khu vực ngân hàng và hiệu quả Chính phủ có tác động cùng chiều, trong khi đó rủi ro hệ thống, cấu trúc vốn, lãi suất và lạm phát có tác động ngược chiều đến hiệu quả của các doanh nghiệp.

3450 Các nhân tố ảnh hưởng đến thực hiện cơ chế tự chủ tài chính của các trường phổ thông công lập thành phố Hà Nội / Ngô Thanh Hoàng, Nguyễn Mạnh Thiều, Hoàng Hữu Sơn // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2022 .- Số 226 .- Tr. 29-34 .- 332.024

Nghiên cứu sử dụng các phương pháp phân tích nhân tố khám phá, phân tích nhân tố khẳng định và mô hình cấu trúc tuyến tính để phân tích dữ liệu thu thập được thông qua một cuộc khảo sát với các biến quan sát được đo lường bởi thang đo Likert 5. Nghiên cứu cũng bổ sung thêm bằng chứng thực nghiệm về các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện cơ chế tự chủ tài chính tại các trường phổ thông công lập của Thành phố Hà Nội.