CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
3261 Tiếp thị đa kênh (Omnichannel) : phương thức mới dành cho nhà bán lẻ / Đoàn Kim Thêu // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2022 .- Số 611 .- Tr. 85 - 87 .- 658
Chiến lược tiếp thị đa kênh là một hình thức bán lẻ, bằng cách cho phép tương tác thực, cho phép khách hàng mua sắm trên các kệnh ở bất kỳ đâu và bất kỳ lúc nào, do đó cung cấp cho họ trải nghiệm mua sắm độc đáo, hoàn chỉnh va liền mạch, phá vỡ rào cản giữa các kênh. Trong những năm gần đây, những tiến bộ trong công nghệ đã cho phép số hóa hơn nữa lĩnh vực bán lẻ, đồng thời cũng đặt ra những thách thức nhất định.
3262 Các nhân tố tác động đến kỹ năng quản lý tài chính cá nhân của sinh viên trường Đại học Công nghiệp Hà Nội / Trương Thanh Hằng, Nguyễn Thị Thanh Thủy, Hoàng Thị Phương Thảo // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2022 .- Số 611 .- Tr. 88 - 90 .- 658
Bài viết phân tích với biến phụ thuộc kỹ năng quản lý tài chính cá nhân đánh giá thông qua kỹ năng quản lý chi tiêu, các biến độc lập như khả năng vận dụng kiến thức tài chính cơ bản; kỹ năng thiết kế kiểm soát thu chi cá nhân và giáo dục tài chính từ gia đình có mối quan hệ ảnh hưởng thuận chiều. Với biến phụ thuộc kỹ năng quản lý tài chính cá nhân đánh giá thông qua kỹ năng quản lý tiết kiệm chịu ảnh hưởng tác động thuận chiều bởi ba nhân tố : nhân tố kiến thức tài chính cơ bản; Kỹ năng thiết kế kiểm soát thu chi cá nhân và giáo dục tìa chính từ gia đình.
3263 Quan hệ thương mại Việt Nam - Trung Quốc dưới tác động kết nối chiến lược ""Hai hành lang, một vành đai"" và sáng kiến vành đai, con đường / Hầu Khải Phong // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2022 .- Số 611 .- Tr. 94 - 96 .- 658
Bài viết nghiên cứu về một số thành tự và hạn chế trong quan hệ thương mại Việt Nam - Trung Quốc dưới tác động của sự kết nối của hai sáng kiến ""Hai hành lang, một vành đai"" và "" Vành đai, con đường"", trên cơ sở đó đề xuất một số khuyến nghị chính sách mang tính đồng bộ và khả thi nhằm thúc đẩy quan hệ kinh tế thương mại Việt Nam - Trung Quốc hiện nay.
3264 Chính sách thuế bảo vệ môi trường với thúc đẩy tăng trưởng kinh tế xanh tại Việt Nam / Đỗ Thị Phi Hoài, Bùi Văn Hiền // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2022 .- Số 611 .- Tr. 97 - 99 .- 658
Bài viết tập trung luận giải vai trò của chính sách thuế bảo vệ môi trường với tăng trưởng xanh; phân tích thực trạng chính sách thuế bảo vệ môi trường với thúc đẩy tăng trưởng kinh tế xanh ở Việt Nam từ đó đề xuất một số khuyến nghị.
3265 Mối quan hệ giữa chi phí dựa trên mức độ hoạt động (ABC) và thẻ điểm cân bằng (BSC) trong việc xác định kết quả kinh doanh / Trần Xuân Giao, Bùi Nhất Giang // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2022 .- Số 611 .- Tr. 108 - 110 .- 658
Bài viết trình bày về mối liên hệ giữa hai phương pháp này và sự cần thiết phải tích hợp chúng với nhau. Sự kết hợp này nhằm đánh giá kết quả kinh doanh một cách chính xác hơn và nhà quản lý có thể đưa ra những quyết định hợp lý hơn.
3266 Giải pháp phục hồi và phát triển nền kinh tế Việt Nam do tác động của đại dịch covid 19 / Trần Thị Lợi // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2022 .- Số 611 .- Tr. 117 - 119 .- 330
Nghiên cứu đề ra các giải pháp nhằm cải thiện, phục hồi nền kinh tế Việt Nam là một việc làm cấp thiết trong giai đoạn hiện nay.
3267 Động cơ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam / Lê Ngọc Phương Trâm // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2022 .- Số 611 .- Tr. 126 - 128 .- 330
Bài viết làm rõ nguồn gốc tăng trưởng kinh tế Việt Nam bằng mô hình kế toán tăng trưởng. Kết quả nghiên cứu cho thấy: Vốn là nhân tố chính đóng góp vào tăng trưởng kinh tế của đất nước nhưng việc sử dụng vốn chưa hiệu quả; tỷ trọng đóng góp vào tăng trưởng kinh tế có xu hướng giảm dần, thay vào đó là tỷ trọng đóng góp của công nghệ; năng suất lao động của Việt Nam còn thấp; nền kinh tế định hướng thị trường đã có tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế nhưng hiệu quả còn thấp; cần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ hiện đại.
3268 Mạng xã hội cộng đồng chăm sóc sức khỏe / Nguyễn Hồng Anh // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2022 .- Số 611 .- Tr. 129 - 130 .- 610
Giới thiệu mô hình mạng xã hội kết nối bệnh nhân, bác sĩ, y tá để bệnh nhân có cơ hội trao đổi với nhau, giải tỏa tâm lý, học hỏi từ chuyên gia đầu ngành và được động viên tinh thần trong quá trình điều trị.
3269 Phát triển nguồn nhân lực trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên : thực trạng và giải pháp / Hoàng Thị Thu Hằng // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2022 .- Số 611 .- Tr. 133 - 135 .- 658
Bài viết phân tích thực trạng phát triển nguồn nhân lực của tỉnh theo hướng tiếp cận đa chiều và các hoạt động phát triển nguồn nhân lực trong những năm qua tại địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Từ đó, tìm ra ưu điểm, hạn chế để đưa ra một số giải pháp có tính khả thi nhằm nâng cao phát triển nguồn nhân lực của tỉnh.
3270 Tổng hợp phương pháp đo lường tác động xã hội của doanh nghiệp / Đồng Thị Kiều Trang, Lương Thị Ngọc Hà // Khoa học Công nghệ Việt Nam - B .- 2022 .- Số 4(Tập 64) .- Tr. 36-40 .- 330
Đưa ra một số kiến nghị đối với Nhà nước và các doanh nghiệp, nhà nghiên cứu trong lĩnh vực đo lường tác động xã hội, góp phần giúp doanh nghiệp kinh doanh theo hướng bền vững. Đo lường tác động xã hội đem lại nhiều lợi ích cho cac doanh nghiệp. Cụ thể là giúp các doanh nghiệp nhận thức được mình đang ở đâu và đang làm gì, tức là các hoạt động hiện tại của doanh nghiệp đang tạo ra những kết quả nào, có đem lại hiệu quả hay không để từ đó có những quyết định định hướng trong tương lai. Nhằm đem lại một cái nhìn tổng quát về các phương pháp đo lường tác động xã hội của doanh nghiệp, nghiên cứu này tổng hợp và phân loại 49 phương pháp đo lường tác động xã hội đang được áp dụng phổ biến trên thế giới trong thời gian gần đây. Bằng việc xem xét trên 6 khía cạnh cụ thể, kết quả nghiên cứu cho thấy chỉ có 14/49 phương pháp thực sự đo lường được tác động xã hội một cách cụ thể.





