CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
3151 Chuẩn bị nhân lực cho chuyển đổi số ngành ngân hàng : khuyến nghị đối với các trường đại học khối kinh tế ở Việt Nam / Lê Thanh Tâm, Hoàng Thị Huyền // Ngân hàng .- 2022 .- Số chuyên đề đặc biệt .- Tr. 125-135 .- 332.12
Bài viết khái quát về chuyển đổi số ngành ngân hàng Việt Nam; Chuẩn bị nhân lực cho chuyển đổi số ngành ngân hàng; Một số đề xuất với các trường đại học khối kinh tế ở Việt Nam trong đào tạo chuẩn bị nhân lực cho chuyển đổi số ngành ngân hàng.
3152 Ngân hàng kỹ thuật số tại Singapore và liên hệ Việt Nam / Phạm Thị Hồng Tâm, Nguyễn Phạm Thanh Hoa // Ngân hàng .- 2022 .- Số chuyên đề đặc biệt .- Tr. 136-149 .- 332.12
Bài viết tập trung dề cập một số kinh nghiệm về ngân hàng kỹ thuật số tại Singapore trên cơ sở so sánh, đối chiếu với quá trình chuyển đổi số của ngân hàng Việt Nam, rút ra một số đánh giá, đề xuất, kiến nghị.
3153 Tài chính phi tập trung : xu thế tài chính mở / Hoàng Hải Yến, Vũ Bích Ngọc // Ngân hàng .- 2022 .- Số chuyên đề đặc biệt .- Tr. 150-154 .- 332.1
Trình bày khái quát DeFi (Tài chính phi tập trung); Ưu điểm của DeFi; Thách thức DeFi đang đối mặt và kết luận.
3154 Hệ thống quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Thái Bình tích cực chuyển đổi số để phát triển bền vững / Phan Thị Tuyết Trinh // Ngân hàng .- 2022 .- Số chuyên đề đặc biệt .- Tr. 160-162,175 .- 332.1
Đề cập đến định hướng chuyển đổi số với hệ thống quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Thái Bình; Những kết quả đạt được; Một số khó khăn, thách thức; Mục tiêu, giải pháp chuyển đổi số với hệ thống quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Thái Bình.
3155 Một số khuyến nghị đối với chuyển đổi Agile tại các ngân hàng thương mại Việt Nam hiện nay / Đặng Hoài Linh // .- 2022 .- Tr. 163-171 .- 332.12
Bài viết đánh giá việc chuyển đổi Agile tại các ngân hàng thương mại Việt Nam trong thời gian vừa qua, từ đó đưa ra một số khuyến nghị phù hợp.
3156 Chuyển đổi số - xu thế tất yếu xây dựng Agribank trở thành ngân hàng hiện đại và hội nhập / Nhật Minh // Ngân hàng .- 2022 .- Số chuyên đề đặc biệt .- Tr. 172-175 .- 332.12
Trình bày chuyển đổi về nhận thức; xu thế tất yếu; Chuyển đổi số đưa Agribank trở thành ngân hàng hiện đại và hội nhập.
3157 Chuyển đổi số và các mô hình chuyển đổi số trong lĩnh vực ngân hàng từ góc nhìn của ZION / Trương Cẩm Thanh // Ngân hàng .- 2022 .- Số chuyên đề đặc biệt .- Tr. 178-185 .- 332.12
Trình bày Chuyển đổi số là gì; Góc nhìn của ZION về chuyển đổi số, các mô hình chuyển đổi số trong lĩnh vực ngân hàng; Một số kết quả đạt được của chuyển đổi số trong lĩnh vực ngân hàng tại Việt Nam và một số quốc gia trên thế giới; Những khó khăn, thách thức mà các tổ chức tín dụng, trung gian thanh toán đang đối mặt; Một số đề xuất, kiến nghị của ZION.
3158 Chuyển đổi số đối với các tổ chức tín dụng là hợp tác xã : thực trạng và vấn đề đặt ra / Nguyễn Thị Kim Thanh // Ngân hàng .- 2022 .- Số chuyên đề đặc biệt .- Tr. 186-188 .- 332.1
Tập trung đánh giá về thực trạng chuyển đổi số đối với các tổ chức tín dụng là hợp tác xã, đặt trong bối cảnh chung về chuyển đổi số của các ngân hàng thương mại, để thấy rõ hơn mức độ chuyển đổi số của các TCTD là hợp tác xã. Bài viết cũng đưa ra những khó khăn trong quá trình chuyển đổi số của các TCTD này; đồng thời, đặt ra những vấn đề cần tập trung giải quyết để thúc đẩy chuyển đổi số trong phân khúc các TCTD là hợp tác xã.
3159 Một số lưu ý đối với các ngân hàng thương mại Việt Nam khi thiết lập quan hệ ngân hàng đại lý / Trần Nguyễn Hợp Châu // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2022 .- Số 12(597) .- Tr. 24-29,48 .- 332.12
Bài viết trình bày ngân hàng đại lý là gì; quy trình thiết lập quan hệ ngân hàng đại lý của các NHTM Việt Nam; Thực trang quan hệ ngân hàng đại lý của các NHTM Việt Nam; Một số lưu ý đối với các ngân hàng thương mại Việt Nam khi thiết lập quan hệ ngân hàng đại lý.
3160 Áp lực thị trường ngoại hối và chính sách tiền tệ / Bùi Duy Hưng // Ngân hàng .- 2022 .- Số 12 .- Tr. 3-11 .- 332.12
Bài viết sử dụng cách tiếp cận tiền tệ đối với tỷ giá để phân tích các yếu tố tác động đến áp lực trên thị trường ngoại hối. Kết quả ước lượng từ mô hình ARDL cho thấy, khi có áp lực trên thị trường ngoại hối, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sẽ can thiệp bằng việc giảm dự trữ ngoại hối để ổn định tỷ giá. Ngoài ra, sựu thay đổi tín dụng trong nước so với tiền cơ bản và GDP thực tế cũng gây ra áp lực làm tang tỷ giá trên thị trường ngoại hối.