CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
2681 Giải quyết tranh chấp lao động tập thể về quyền bằng phương thức hòa giải theo bộ luật lao động Việt Nam năm 2019 / Nguyễn Hoàng Mỹ Linh // .- 2022 .- Số 619 .- Tr. 46 - 48 .- 340

Bài viết phân tích và đánh giá các quy định của bộ luật lao động Việt Nam năm 2019 và các văn bản pháp luật có liên quan về các hoạt động giải quyết tranh chấp lao động tập thể về quyền bằng phương thức hòa giải. Đồng thời, bài viết cũng đưa ra những so sánh với các quy định trong luật cũ để thấy được những điểm tiến bộ của luật hiện hành về phương thức hòa giải trong giải quyết tranh chấp lao động tập thể về quyền.

2682 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự gắn kết của nhân viên kinh doanh bất động sản tại TP Hồ Chí Minh khi đại dịch Covid-19 bùng phát / Nguyễn Thị Hồng Nguyệt, Nguyễn Thị Bích Duyên // Khoa học Công nghệ Việt Nam - B .- 2022 .- Số 64(10) .- Tr. 01-06 .- 650

Nghiên cứu này nhằm khám phá các nhân tố: môi trường làm việc, thu nhập, phong cách lãnh đạo, quan hệ với đồng nghiệp, cơ hội đào tạo và thăng tiến đối với sự gắn kết của người lao động trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản tại TP Hồ Chí Minh khi đại dịch Covid-19 bùng phát. Nghiên cứu sử dụng phương pháp định tính và định lượng. Bảng câu hỏi khảo sát được thực hiện thông qua hình thức trực tuyến với 385 người phản hồi. Dữ liệu thu thập được tiến hành phân tích độ tin cậy Cronbach's alpha, phân tích nhân tố khám phá và hồi quy bội dưới sự hỗ trợ của phần mềm SPSS 20.0. Kết quả cho thấy, các nhân tố đề cập đều có tác động đến sự gắn kết của người lao động, trong đó lương, thưởng và phúc lợi là các nhân tố có ảnh hưởng quan trọng nhất.

2683 Nghiên cứu định lượng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhà nước trong điều kiện áp dụng chính sách cạnh tranh trung lập / Bùi Tuấn Thành, Hoàng Linh Thủy // Khoa học Công nghệ Việt Nam - B .- 2022 .- Số 64(10) .- Tr. 07-12 .- 650

Bài báo tập trung nghiên cứu hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD) của doanh nghiệp nhà nước (DNNN) trong điều kiện áp dụng chính sách cạnh tranh trung lập (CTTL) thông qua phương pháp nghiên cứu định lượng. Kết quả hồi quy cho thấy, 8 hoạt động cạnh tranh của DNNN có tác động tích cực cùng chiều đến hiệu suất hoạt động SXKD của các doanh nghiệp này, gồm: (i) Nghiên cứu và lựa chọn thị trường mục tiêu; (ii) Chiến lược giá; (iii) Chiến lược sản phẩm; (iv) Chiến lược dịch vụ kèm theo; (v) Chiến lược phân phối; (vi) Chiến lược xúc tiến thương mại; (vii) Chiến lược truyền thông; (viii) Các yếu tố bổ trợ. Từ đó, bài viết đề xuất các giải pháp đổi mới các hoạt động cạnh tranh nêu trên nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD của các DNNN Việt Nam trong điều kiện áp dụng chính sách CTTL.

2684 Xuất khẩu của Việt Nam giai đoạn 2012-2020: Kết hợp phương pháp phân tích nhân tố khám phá trong mô hình hồi quy cho dữ liệu bảng / Võ Thị Lệ Uyển, Vũ Đức Ngọc Thiện, Phương Thị Ngọc Minh, Nguyễn Thị Phương Nga, Hồ Nguyễn Biển Ngọc, Thái Thị Hồng Ngọc // Khoa học Công nghệ Việt Nam - B .- 2022 .- Số 64(10) .- Tr. 13-19 .- 650

Để đánh giá tác động của dịch bệnh và một số yếu tố vĩ mô đến hoạt động xuất khẩu, bài viết sử dụng các mô hình hồi quy cho dữ liệu bảng với các biến tiềm ẩn đo lường các nhóm nhân tố chính: cung, cầu, động lực và rào cản cho hoạt động xuất khẩu của Việt Nam trong giai đoạn 2012-2020 thông qua phương pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA). Kết quả nghiên cứu cho thấy hiệu quả của việc kết hợp phương pháp phân tích nhân tố khám phá trong ước lượng các mô hình hồi quy theo OLS, đặc biệt là trong bối cảnh dữ liệu ngày càng phức tạp cũng như sự gia tăng nhanh chóng về số chiều của các biến quan sát.

2685 Chiến lược mua hàng trong chuỗi cung ứng của các doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam / Vũ Thị Như Quỳnh // Khoa học Công nghệ Việt Nam - B .- 2022 .- Số 64(10) .- Tr. 20-24 .- 658

Bài báo tổng quan các tài liệu về chuỗi cung ứng và chiến lược mua, từ đó đưa ra 4 giả thuyết và kiểm chứng về mối quan hệ của chiến lược mua hàng với các thành phần trong chuỗi cung ứng. Các giả thuyết đã được kiểm tra thông qua điều tra khảo sát đối với các nhà quản trị mua và kết quả được phân tích bằng phương pháp hồi quy. Tất cả các mối quan hệ trong giả thuyết đều được ủng hộ.

2686 Giải pháp đối với hoạt động giao hàng tại nhà: Trường hợp các nhà bán lẻ hàng tiêu dùng nhanh đa kênh tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long / Đoàn Vinh Thăng, Phạm Lê Thông // Khoa học Công nghệ Việt Nam - B .- 2022 .- Số 64(10) .- Tr. 25-29 .- 658

Nghiên cứu này được thực hiện nhằm phân tích thực trạng và các thách thức liên quan đến hoạt động giao hàng tại nhà mà các chuỗi bán lẻ hàng tiêu dùng nhanh (Fast moving consumer goods - FMCGs) đa kênh tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) đang đối mặt. Dựa trên phương pháp tổng quan tài liệu và phỏng vấn chuyên gia. Từ đó đưa ra một số giải pháp được thảo luận nhằm giải quyết các thách thức đối với hoạt động giao hàng tại nhà ở khu vực ĐBSCL nói riêng và tại Việt Nam nói chung.

2687 Phong cách lãnh đạo của đội ngũ lãnh đạo chủ chốt tại các doanh nghiệp nhà nước trong bối cảnh mới / Lê Mạnh Hùng, Hà Diệu Linh, Đỗ Anh Đức // Khoa học Công nghệ Việt Nam - B .- 2022 .- Số 64(10) .- Tr. 46-49 .- 650

Bài viết hệ thống hóa cơ sở lý luận về lãnh đạo và phong cách lãnh đạo của đội ngũ lãnh đạo chủ chốt tại các doanh nghiệp nhà nước, phân tích kinh nghiệm quốc tế về nghiên cứu phong cách lãnh đạo làm cơ sở cho việc nhận thức và hình thành phong cách lãnh đạo của đội ngũ lãnh đạo chủ chốt tại các doanh nghiệp nhà nước trong bối cảnh mới.

2688 Hoàn thiện khuôn khổ pháp luật thúc đẩy phát triển bền vững thị trường chứng khoán Việt Nam / Nguyễn Lê Cường, Nguyễn Trung Ngọc, Nguyễn Văn Vinh // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2022 .- Số 9(230) .- Tr. 5-8 .- 330

Trình bày những kết quả nổi bật về khuôn khổ pháp lý tổ chức và quản lý hoạt động thị trường chứng khoán Việt Nam. Một số nội dung cần tiếp tục hoàn khuôn khổ pháp luật thị trường chứng khoán Việt Nam và các khuyến nghị.

2689 Mối quan hệ giữa tiêu thụ dùng năng lượng tái tạo và tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam / Nguyễn Thị Việt Nga, Nguyễn Việt Trung // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2022 .- Số 9(230) .- Tr. 9-14 .- 330

Nghiên cứu mối quan hệ giữa tiêu thụ dùng năng lượng tái tạo và tăng trưởng kinh tế của Việt Nam trong giai đoạn mới từ 1990-2018 bằng mô hình tự hối quy phân phối trễ. Kết quả cho thấy, cả trong ngắn hạn và dài hạn tiêu dùng năng lượng tái tạo đều có tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế. Bởi vậy, để có tăng trưởng bền vững, đầu tư tiêu dùng năng lượng tái tạo là một kênh cần được chính phủ quan tâm.

2690 Tác động của nợ công đến tăng trưởng kinh té : bằng chứng thực nghiệm tại Việt Nam / Trần Thị Diện, Lê Thị Thúy Hằng // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2022 .- Số 9(230) .- Tr. 15-20 .- 330

Kết quả nghiên cứu này chỉ ra tác động cân bằng ngắn hạn và dài hạn chung giữa nợ công và tăng trưởng kinh tế. Tác động nợ công ghi nhạn những hiệu ứng tích cực và những hiệu ứng tiêu cực đối với tăng trưởng kinh tế Việt Nam. Nợ công có những tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế, nhưng khi nợ công gia tăng vượt một ngưỡng xác định thì sẽ trở thành gánh nặng, có những hiệu ứng tiêu cực đối với nền kinh tế.