CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
2431 Đánh giá khả năng chống chịu của doanh nghiệp Việt Nam trước cú sốc trong và ngoài nước / Lê Thị Thùy Vân, Dương Hoàng Lan Chi // .- 2022 .- Số 788 .- Tr. 70-73 .- 658

Khả năng chống chịu về tài chính của một doanh nghiệp là khả năng doanh nghiệp có thể giảm thiểu được tác động, ảnh hưởng từ các sự kiện/cú sốc đến cấu trúc vốn, tính thanh khản, doanh thu và tài sản của doanh nghiệp. Trong giai đoạn vừa qua, các doanh nghiệp Việt Nam đã chứng tỏ khả năng chống chịu trước những cú sốc trong và ngoài nước, tuy nhiên vẫn còn nhiều khó khăn, thách thức buộc doanh nghiệp phải đối diện và vượt qua trong thời gian tới đẻ phục hồi và phát triển sau Đại dịch Covid-19.

2432 Phát triển dịch vụ thuế ở Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế / Nguyễn Thị Bích Hạnh // .- 2022 .- Số 788 .- Tr. 77-80 .- 337

Trong những năm gần đây dịch vụ thuế tại Việt Nam đã có những chuyển biến tích cực nhằm đáp ứng các yêu cầu trong quá trình hội nhập kinh tế, song còn đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức. Bài viết đánh giá lại thực trạng phát triển dịch vụ thuế tại Việt Nam trong bối cảnh hoi nhập kinh tế và đề xuất các giải pháp cho thời gian tới.

2433 Nâng cao hiệu quả quản lý thuế đối với thương mại điện tử ở Việt Nam / Nguyễn Ngọc Hùng // .- 2022 .- Số 788 .- Tr. 81-83 .- 381.142

Thương mại điện tử đang ngày càng phát triển trên phạm vi toàn cầu. Việt Nam là một trong những quốc gia ứng dụng thương mại điện tử ngày càng rộng rãi. Số lượng cá nhân, doanh nghiệp kinh doanh thương mại điện tử ngày càng tăng. Tuy nhiên phần đóng góp vào ngân sách nhà nước của đối tượng này chưa tăng tương ứng. Bài viết nghiên cứu thực trạng quản lý thuế đối với thương mại điện tử, chỉ ra những tồn tại, hạn chế và đề xuất các giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả quản lý thuế đối với thương mại điện tử ở Việt Nam trong thời gian tới.

2434 Giải pháp hạn chế sai sót trong báo cáo tài chính của các công ty niêm yết / Võ Hồng Hạnh // .- 2022 .- Số 788 .- Tr. 84-86 .- 332

Báo cáo tài chính cung cấp thông tin hữu ích cho người sử dụng để ra quyết định. Với khối lượng dữ liệu lớn và phức tạp, quá trình làm báo cáo tài chính khó tránh khỏi một số sai sót nhất định. Tuy nhiên chất lượng thông tin có thể làm tổn hại đến việc ra quyết định của các đối tượng sử dụng thông tin trong báo cáo tài chính. Bởi vậy cần có những giải pháp phù hợp để hạn chế những sai

2435 Các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn tối ưu của doanh nghiệp niêm yết ngành hàng tiêu dùng / Nguyễn Thị Vân Anh, Đào Thị Thanh Bình // .- 2022 .- Số 788 .- Tr. 87-90 .- 658.15

Nghiên cứu này xem xét nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn tối ưu của các doanh nghiệp niêm yết thuộc nhóm ngành hàng tiêu dùng thiết yếu ở Việt Nam bằng cách sử dụng dữ liệu bảng của 66 doanh nghiệp từ năm 2016 đến năm 2020. Kết quả từ 2 mô hình với 2 biến phụ thuộc khác nhau đưa ra những kết luận gồm những điểm chung và những điểm trai ngược. Trong số 7 biến độc lập được đưa vào mô hình 4 biến đọc lập đưa ra cùng nhận định về mối quan hệ giữa biến phụ thuộc và biến giải thích là lá chắn thuế phi nợ vay,cơ cấu tài sản hữu hình, tỷ suất sinh lời, xác suất vỡ nợ.

2436 Thương mại bán lẻ trực tuyến của các doanh nghiệp Việt Nam trong Đại dịch Covid-19 / Vũ Tam Hòa // .- 2022 .- Số 788 .- Tr. 98-100 .- 658.81

Cách mạng công nghiệp 4.0 và Đại dịch Covid-19 đã ảnh hưởng đến mọi mặt của đời sống văn hóa – xã hội và kinh doanh, đặc biệt là thương mại điện tử. Trong bối cảnh dịch bệnh, các doanh nghiệp Việt Nam gặp nhiều khó khăn khi kinh doanh trực tuyến trên góc độ, tiếp cận thị trường, tiếp cận khách hàng. Tuy nhiên đây cũng là cơ hội lớn để các doanh nghiệp chuyển đổi, đầu tư phát triển mô hình kinh doanh. Kết quả nghiên cứu cho thấy, các doanh nghiệp đã chuyển đổi sang mô hình kinh doanh trực tuyến trong điều kiện dịch bệnh Covid-19 có thể đứng vững trên thị trường.

2437 Tác động của chất lượng dịch vụ đến sự hài lòng của khách hàng trong các doanh nghiệp khách sạn / Phạm Thị Kim Yến, Phan Thị Nhật Linh // .- 2022 .- Số 788 .- Tr. 101-103 .- 658

Thực tế cho thấy, khách hàng là một phần quan trọng của doanh nghiệp và thị trường, do vậy để tồn tại các doanh nghiệp cần cung cấp dịch vụ có chất lượng để mang lại sự hài lòng cho khách hàng. Cung cấp dịch vụ chất lượng cũng là một mục tiêu quan trọng của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ khách sạn, nó ảnh hưởng đến việc duy trì khách hàng và mở rộng thị trường doanh nghiệp. Bài viết phân tích về tác động của chất lượng dịch vụ đến sự hài lòng của khách hàng trong các doanh nghiệp kinh doanh khách sạn qua mô hình SERVQUAL và đề xuất một số giải pháp kiến nghị.

2438 Nâng cao tính đồng bộ và phát triển thị trường tài chính xanh tại Việt Nam / Nguyễn Như Quỳnh // Môi trường .- 2022 .- Số 11 .- Tr. 32-35 .- 332.1

Đánh giá thực trạng các thành phần của thị trường tài chính xanh tại Việt Nam. Qua đó, đề xuất một số giải pháp để nâng cao tính đồng bộ và phát triển chiều sâu cho toàn thị trường.

2439 Thực trạng triển khai tín dụng xanh và đề xuất một số giải pháp trong thời gian tới / Trần Thế Anh // Môi trường .- 2022 .- Số 11 .- Tr. 36-38, 54 .- 332.1

Phân tích thực trạng triển khai tín dụng xanh tại Việt Nam và đề xuất một số giải pháp thúc đẩy phát triển tín dụng xanh trong thời gian tới.

2440 Đầu tư tư nhân thực hiện cam kết COP26 ở Việt Nam : thực trạng và giải pháp / Nguyễn Đức Thành, Nguyễn Đức Trung // Môi trường .- 2022 .- Số 11 .- Tr. 39-41 .- 658

Phân tích thách thức và cơ hội cho khu vực tư nhân Việt Nam đầu tư vào các giải pháp xanh trong các lĩnh vực nhằm đạt phát thải ròng bằng “0” vào năm 2050 như Việt Nam đã cam kết tại Hội nghị COP26. Từ đó, chỉ ra các rào cản cho khu vực tư nhân và khuyến nghị các giải pháp giúp các cơ quan Chính phủ, các tổ chức có liên quan cũng như các nhà hoạch định chính sách có các biện pháp kịp thời để thúc đẩy tăng trưởng và phát triển, tăng cường thu hút đầu tư từ khu vực tư nhân cho tăng trưởng xanh.