CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
2351 Chính sách hỗ trợ phát triển của các tổ chức quốc tế và khuyến nghị chính sách tài chính cho Việt Nam / Phan Thị Nam Giang // Tài chính - Kỳ 2 .- 2022 .- Số 789 .- Tr.11-14 .- 332
Hỗ trợ của các tổ chức quốc tế trong những thập kỷ gần đây đã góp phần giúp Việt Nam đạt nhiều thành tựu quan trọng trong sự nghiệp đổi mới và phát triển đất nước. Việc nghiên cứu các chính sách hỗ trợ phát triển của các tổ chức quốc tế trong giai đoạn hiện nay là cần thiết để có những điều chỉnh chính sách tài chính chủ động và phù hợp nhằm tiếp nhận và sử dụng hiệu quả nguồn hỗ trợ này, góp phần phục vụ mục đích phát triển đất nước theo hướng bền vững.
2352 Giải pháp chống gian lận thuế đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu / Nguyễn Quỳnh Anh // Tài chính - Kỳ 2 .- 2022 .- Số 789 .- Tr.18-21 .- 657
Chống gian lận thuế đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là nhiệm vụ quan trọng của cơ quan hải quan nhằm chống thất thu thuế cho ngân sách nhà nước. Bài viết này nhận diện sáu hình thức gian lận thuế đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu, từ đó, đề xuất một số giải pháp kiểm tra trước thông quan, trong thông quan và sau thông quan đối với mã số hàng hóa xuất, nhập khẩu của cơ quan hải quan nhằm chống gian lận thuế.
2353 Nghiên cứu mối quan hệ giữa phát triển tài chính và tăng trưởng kinh tế : mô hình đề xuất cho Việt Nam / Nguyễn Văn Chiến // Tài chính - Kỳ 2 .- 2022 .- Số 789 .- Tr. 22-24 .- 332
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm đánh giá ảnh hưởng của phát triển tài chính đến tăng trưởng kinh tế. Dựa theo các nghiên cứu trước, có thể khẳng định, phát triển tài chính có thể có tác động tích cực lên tăng trưởng kinh tế trong hầu hết trường hợp. Tuy nhiên, trong một số trường hợp khác, phát triển tài chính chưa có tác đọng lên tăng trưởng, thậm chí tác động tiêu cực đến tăng trưởng kinh tế.
2354 Phát triển nông nghiệp xanh ở Việt Nam: thực trạng và một số đề xuất / Nguyễn Thị Lan Anh // Tài chính - Kỳ 2 .- 2022 .- Số 789 .- Tr.29-31 .- 330
Chiến lược phát triển nông nghiệp và nông thôn bền vữngđến năm 2030 của Việt Nam đặt mục tiêu : Phát triển nền nông nghiệp xanh, thân thiện với môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu, giảm ô nhiễm môi trường nông thôn, phấn đấu giảm phát thải khí nhà kính 10% so với năm 2020. Để đạt được mục tiêu này, nông nghiệp cần từng bước chuyển đổi mô hình sản xuất đáp ứng tăng trưởng và tiêu dùng xanh, góp phần trách nhiệm giảm phát thải, giảm nhẹ biến đổi khí hậu, hướng tới nền kinh tế xanh.
2355 Tác động lãi suất lên rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại Việt Nam / Nguyễn Chí Đức, Phạm Lê Ngọc Trinh // Tài chính - Kỳ 2 .- 2022 .- Số 789 .- Tr.32-34 .- 332.04
Nghiên cứu này phân tích tác động của lãi suất cho vay đến rủi ro tín dụng của 17 ngân hàng thương mại cổ phần niên yết tại Việt Nam từ báo cáo tài chính trong thời gian từ năm 2010 đến năm 2021. Kết quả nghiên cứu cho thấy, giá cả tín dụng hay lãi suất cho vay có ảnh hưởng cùng chiều đến rủi ro tín dụng. Điều này phù hợp với cơ sở lý thuyết và hoàn cảnh hiện nay của Việt Nam, khi tín dụng ngân hàng hiện vẫn là kênh quan trọng nhất trong việc cung cấp vốn cho nền kinh tế. Trên cơ sở đó, bài viết đưa ra một số gợi ý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng và hạn chế rủi ro của các ngân hàng.
2356 Phát triển, phát huy vai trò kinh tế hợp tác xã trong bối cảnh mới / Đoàn Thục Quyên // Tài chính - Kỳ 2 .- 2022 .- Số 789 .- Tr. 44-46 .- 330
Cùng với quá trình phát triển kinh tế-xã hội đất nước, kinh tế hợp tác xã luôn đóng vai trò hết sức quan trọng trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển sản xuất, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người dân, xây dựng nông thôn mới, đảm bảo an ninh xã hội ... Tuy nhiên, trong quá trình phát triển, thực tiễn cũng đặt ra nhiều khó khăn, thách thức đối với kinh tế hợp tác xã, đòi hỏi cần tiếp tục phát huy những lợi thế, triển khai nhiều giải pháp mới để thích ứng, phát triển trong bối cảnh mới ...
2357 Nền kinh tế độc lập, tự chủ và vai trò khu vực kinh tế nhà nước / Nguyễn Minh Phong, Nguyễn Trần Minh Trí // Ngân hàng .- 2022 .- Số 23 .- Tr. 3-9 .- 330
Trình bày nền kinh tế độc lập, tự chủ từ tinh thần Văn kiện Đại hội XIII. Khu vực kinh tế nhà nước trong xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ.
2358 Phát triển kinh tế số ở Việt Nam trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa / Đoàn Thị Cẩm Thư // Ngân hàng .- 2022 .- Số 23 .- Tr. 10-15 .- 330
Đi cùng với xu hướng hội nhập quốc tế ngày càng nhanh chóng, sâu rộng và những tiến bộ vượt bậc từ cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư (CMCN 4.0), yêu cầu đặt ra cho mỗi quốc gia là phải đẩy mạnh phát triển kinh tế số. Tại Việt Nam, vấn đề công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đã được Đảng và Nhà nước chủ trương tiến hành từ cuối thế kỷ XX cho đến nay. Quá trình này nhằm chuyển đổi từ nền sản xuất và xã hội ở trình độ nông nghiệp lạc hậu, tiến tới xã hội có trình độ công nghiệp với việc sử dụng các công nghệ ngày càng tiên tiến, hiện đại và văn minh. Do đó, quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn liền với chiến lược phát triển kinh tế số là bước đi tất yếu của Việt Nam. Bài viết này sử dụng phương pháp phân tích tài liệu để nêu rõ thực trạng phát triển kinh tế số ở Việt Nam, từ đó đưa ra giải pháp phát triển kinh tế số trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
2359 Đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến hệ số an toàn vốn của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam / Lê Thị Thanh Lộc, Nguyễn Hồ Phương Thảo, Phan Thành Tâm // Ngân hàng .- 2022 .- Số 23 .- Tr. 16-23 .- 658
Hệ số an toàn vốn (CAR) đóng vai trò rất quan trọng để đảm bảo rằng các ngân hàng có đủ nguồn lực tài chính hấp thụ một khoản lỗ hợp lý trước khi bị vỡ nợ và được các cơ quan quản lý sử dụng làm công cụ giảm rủi ro xảy ra trong hệ thống. Chính vì vậy, mục tiêu của bài nghiên cứu là đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến CAR của các ngân hàng thương mại cổ phần (NHTMCP) Việt Nam. Nhóm tác giả xây dựng mô hình hồi quy tuyến tính đa biến với dữ liệu dạng bảng được thu thập từ 29 NHTMCP trong giai đoạn nghiên cứu. Bằng phương pháp nghiên cứu dữ liệu bảng, nhóm tác giả nghiên cứu tác động của các biến độc lập: Quy mô ngân hàng (SIZE), tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA), tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản (EQR), tỷ lệ nợ xấu (NPL), tỷ lệ cho vay trên tổng tài sản (LAR), tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDPGR), lạm phát (INF), Covid-19 (Covid). Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, nhóm yếu tố tác động cùng chiều đến CAR gồm EQR và INF, Covid; nhóm các yếu tố tác động ngược chiều đến CAR gồm ROA, NPL, GDPGR. SIZE. Chúng tôi không tìm thấy mối quan hệ có ý nghĩa thống kê giữa SIZE, LAR và CAR. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, bài viết nêu một số đề xuất góp phần cải thiện CAR cho các NHTMCP trong thời gian tới.
2360 Chính sách phát triển bảo hiểm tài sản công của một số quốc gia và bài học cho Việt Nam / Ngô Anh Phương // Tài chính - Kỳ 1 .- 2022 .- Số 790 .- Tr. 41 - 44 .- 658
Bảo hiểm tài sản công có vai trò góp phần bảo vệ ngân sách của chính phủ khỏi những cú sốc bất ngờ do thiên tai, tuy nhiên việc thiết kế, xây dựng chương trình bảo hiểm phù hợp là một nhiệm vụ khó khăn đòi hỏi sự hợp tác và phối hợp với các bên liên quan khác nhau. Hiện nay, các quốc gia có thị trường bảo hiểm phát triển, các quốc gia thuộc nhóm Asean đều đã ban hành các chính sách khác nhau để phát triển bảo hiểm tài snar công. Trên cơ sở nghiên cứu kinh nghiệm phát triển bảo hiểm tài sản công của một số quốc gia trên thế giới, bài viết đưa ra một số bà học cho Việt Nam.





