CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
2211 Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định hành vi của khách hàng đối với công nghệ tự phục vụ tại các cảng hàng không của Việt Nam / Nguyễn Văn Anh, Trần Đức Trường // Kinh tế & phát triển .- 2023 .- Số 307 .- Tr. 51-61 .- 658
Nghiên cứu được tiến hành thông qua khảo sát 450 khách hàng đã sử dụng SST tại các sân bay trong nước. Kết quả cho thấy các yếu tố của sự sẵn sàng công nghệ như sự lạc quan, sự đổi mới và sự không an toàn có tác động đến các thành phần của mô hình TAM để qua đó góp phần tác động đến ý định hành vi của người dùng. Đồng thời các thành phần của TAM như cảm nhận hữu ích, cảm giác thích thú khi sử dụng SST tại các sân bay trong nước cũng có tác động tích cực lên ý định hành vi của khách hàng đối với SST. Từ đó, khẳng định sự cần thiết phải lựa chọn các SST phù hợp, nâng cấp, cải tiến công nghệ SST tại các sân bay trong nước để nâng cao ý định hành vi của khách hàng.
2212 Nghiên cứu hành vi dạy học trực tuyến trong bối cảnh dịch Covid-19 của giảng viên chuyên ngành kế toán / Đào Nhật Minh, Phạm Ngọc Toàn // Kinh tế & phát triển .- 2023 .- Số 307 .- Tr. 62-72 .- 658
Dựa vào phương pháp nghiên cứu định tính, nhóm tác giả đã đề xuất mô hình nghiên cứu gồm các nhân tố: nhận thức về tính hữu ích, nhận thức về tính dễ sử dụng, nhân khẩu học, sinh viên có tác động đến ý định hành vi dạy học trực tuyến. Từ đó, ý định hành vi dạy học trực tuyến và các điều kiện thúc đẩy tác động đến hành vi dạy học trực tuyến thực tế. Kiểm định SEM với mẫu gồm 313 giảng viên chuyên ngành kế toán đã xác nhận ý định hành vi dạy học trực tuyến và các điều kiện thúc đẩy có mức độ ảnh hưởng lớn đến hành vi dạy học trực tuyến thực tế. Giới tính có mức độ ảnh hưởng nhỏ và các nhân tố còn lại có mức độ ảnh hưởng trung bình lên ý định hành vi dạy học trực tuyến. Kết quả nghiên cứu sẽ là cơ sở để các bên liên quan có sự chuẩn bị, thay đổi cần thiết để đảm bảo chất lượng giáo dục ngành kế toán khi có vấn đề khẩn cấp xảy ra.
2213 Mối quan hệ giữa quản trị nguồn nhân lực và hành vi đổi mới sáng tạo của nhân viên ngân hàng thương mại / Lê Thị Mỹ Linh, Lê Thục Anh, Vũ Minh Huyền, Nguyễn Quỳnh Ngọc, Đặng Thu Trang // Kinh tế & phát triển .- 2023 .- Số 307 .- Tr. 73-84 .- 658
Với mục tiêu hiểu rõ mối quan hệ và tác động giữa quản trị nguồn nhân lực (HRM) và hành vi đổi mới sáng tạo trong công việc (IWB) tại các ngân hàng thương mại (NHTM), nhóm tác giả đã tiến hành khảo sát cán bộ nhân viên đang công tác tại các ngân hàng thương mại ở Hà Nội, thu được 329 phản hồi hợp lệ và 10 kết quả phỏng vấn sâu. Kết quả chỉ ra, trong bốn nhân tố thuộc HRM chỉ có đánh giá thực hiện công việc và hệ thống lương thưởng có tác động tích cực, mạnh tới IWB, còn tuyển dụng và đào tạo và phát triển thì không có đủ ý nghĩa thống kê để kết luận mối quan hệ tới IWB. Nghiên cứu đưa ra một số giải pháp hoàn thiện công tác lương thưởng và đánh giá thực hiện công việc nhằm khuyến khích phát triển hành vi đổi mới sáng tạo của nhân viên từ đó góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại.
2214 Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi tiết kiệm và sử dụng năng lượng sạch của giới trẻ Việt Nam / Nguyễn Đức Bảo, Nguyễn Hà Phương, Nguyễn Thanh Mai, Bùi Giang Sơn, Nguyễn Anh Tuấn, Tô Thế Nguyên, Nguyễn Thị Lan Hương // Kinh tế & phát triển .- 2023 .- Số 307 .- Tr. 85-94 .- 658
Nghiên cứu này phân tích hành vi tiết kiệm năng lượng và xu hướng sử dụng năng lượng sạch của giới trẻ Việt Nam bằng cách áp dụng mô hình PLS-SEM dựa trên dữ liệu khảo sát 1303 mẫu. Kết quả chỉ ra rằng chuẩn mực chủ quan, thái độ, kiến thức có tác động rõ ràng đến ý định việc tiết kiệm năng lượng ở giới trẻ Việt Nam. Bên cạnh đó, kiểm soát hành vi nhận thức không phải là yếu tố ảnh hưởng đến ý định tiết kiệm. Nghiên cứu cho thấy khi giới trẻ đạt được kiến thức chung nhất định về môi trường, năng lượng và quá trình thúc đẩy chuyển hóa năng lượng sẽ dẫn đến một thái độ tốt đối với việc tiết kiệm năng lượng và hình thành ý định tiết kiệm năng lượng ở mỗi cá nhân. Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng cho thấy sự khác biệt về nơi sống, tôn giáo sẽ tác động đến ý định tiết kiệm năng lượng ở giới trẻ.
2215 Đánh giá chính sách ưu đãi thuế và khả năng tiếp cận của doanh nghiệp trong bối cảnh đại dịch Covid-19 tại Việt Nam / Nguyễn Thị Hồng Thúy, Trần Thế Nữ // Kế toán & Kiểm toán .- 2022 .- Số 231 .- Tr. 12-18 .- 657
Bài viết sẽ phân tích các chính sách ưu đãi thuế đã được triển khai trong bối cảnh dịch Covid-19, trong đó tập trung cụ thể vào phân tích lợi ích chi phí của các chính sách, khả năng tiếp cận các gói hỗ trợ của doanh nghiệp. Từ đó, nghiên cứu đề xuất một số khuyến nghị chính sách nhằm nâng cao hiệu quả của các chính sách ưu đãi thuế.
2216 Nghiên cứu mối liên hệ ESG với sự phát triển của thị trường tài chính / Cao Minh Tiến // Kế toán & Kiểm toán .- 2022 .- Số 231 .- Tr. 30-35 .- 658
Sự đồng vận động giữa sự phát triển của thị trường tài chính và các khoản đầu tư có tính đến các yếu tố Môi trường, Xã hội và Quản trị (ESG) bằng cách nghiên cứu mối liên hệ giữa hai lợi nhuận theo thời gian và không gian tần số. Sự phụ thuộc lẫn nhau giữa thị trường tài chính nói chung và các doanh nghiệp đủ tiêu chuẩn ESG nói riêng bằng cách sử dụng dữ liệu hàng ngày từ năm 2007–2021 cho 19 quốc gia đang phát triển và 19 quốc gia đã phát triển. Kết quả của cho thấy các mô hình vận động đáng kể giữa ESG và sự phát triển của thị trường tài chính ở các tần suất, thang thời gian và giai đoạn mẫu khác nhau ở tất cả các quốc gia, đặc biệt là trong thời kỳ hỗn loạn tài chính. Phần lớn, ghi nhận các biến động tích cực giữa lợi nhuận từ đầu tư vào thị trường tài chính và lợi nhuận ESG nhằm hướng tới sự phát triển bền vững của thị trường tài chính.
2217 Cải tiến chất lượng dịch vụ Internet banking của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) : nghiên cứu trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh / Hàng Nhật Quang // Kế toán & Kiểm toán .- 2022 .- Số 231 .- Tr. 64-73 .- 332.12
Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ internet banking của Vietcombank tại thành phố Hồ Chí Minh. Nghiên cứu được thực hiện khảo sát với 146 khách hàng. Thông qua kiểm định độ tin cậy của các thang đo, phân tích sự tương quan, phân tích hồi quy và kiểm định ANOVA, nghiên cứu đã cho thấy có 5 nhân tố tác động trực tiếp và cùng chiều đến chất lượng dịch vụ internet banking gồm: mức độ tin cậy, mức độ đồng cảm, năng lực phục vụ, mức độ đáp ứng và phương tiện hữu hình. Nghiên cứu cũng đã đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ internet banking của Vietcombank tại thành phố Hồ Chí Minh.
2218 Mối quan hệ truyền dẫn giữa một số thị trường chứng khoán Đông Nam Á và thị trường Bitcoin / Đặng Phong Nguyên // Kế toán & Kiểm toán .- 2022 .- Số 231 .- Tr. 74-82 .- 332.64
Nghiên cứu chỉ ra rằng tồn tại mối quan hệ truyền dẫn giữa thị trường Bitcoin và các thị trường chứng khoán Đông Nam Á. Mối quan hệ này không mạnh và chủ yếu là 1 chiều xuất phát từ sự biến động của thị trường Bitcoin. Từ đó, nghiên cứu đưa ra một số đề xuất nhằm quản lý tốt hơn tác động tới từ thị trường Bitcoin.
2219 Tác động của các yếu tố của Quản trị quan hệ khách hàng đến sự hài lòng của khách hàng tại các Ngân hàng Thương mại trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh / Nguyễn Văn Thụy, Nguyễn Thị Kim Phụng // Kế toán & Kiểm toán .- 2022 .- Số 231 .- Tr. 107-114 .- 658
Bài viết nhằm khám phá và đánh giá sự tác động của các yếu tố liên quan đến quản trị quan hệ khách hàng (CRM) đến sự hài của khách hàng tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam (NHTM). Phương pháp nghiên cứu định lượng được sử dụng nhằm phân tích dữ liệu điều tra. Kết quả khảo sát 263 khách hàng tại các NHTM được xử lý thông qua hệ số Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA) nhằm đánh giá độ tin cậy của thang đo, kiểm định mô hình và giả thuyết nghiên cứu bằng hồi quy tuyến tính. Kết quả nghiên cứu cho thấy các yếu tố liên quan đến CRM bao gồm 3 thành phần: công nghệ thông tin định hướng khách hàng (CFIT), marketing mối quan hệ (RM), bầu không khí tổ chức định hướng khách hàng (CFOC) đều có tác động đến sự hài lòng của khách hàng. Kết quả này giúp các nhà quản trị ngân hàng muốn nâng cao sự hài lòng của khách hàng cần đầu tư đến nền tảng công nghệ số, văn hóa phụ vụ khách hàng và xây dựng tích cực marketing thị trường nhằm đem lại lợi thế cạnh tranh trong bối cảnh bùng nổ công nghệ số.
2220 Fintech - từ tài chính cá nhân đến hội nhập kinh té thế giới / Trần Quốc Khánh // Kế toán & Kiểm toán .- 2022 .- Số 231 .- Tr. 94-101 .- 332.1
Nghiên cứu này đưa ra những tổng quan về thực trạng Fintech tại Việt Nam, cùng sự tác động của Fintech đến tài chính cá nhân nói riêng và tài chính quốc gia nói chung. Nghiên cứu cũng đưa ra những cơ hội, thách thức và một số kiến nghị trong hoàn thiện cơ chế, chính sách và công tác đào tạo nguồn nhân lực Fintech, để góp phần phát triển kinh tế Việt Nam sẵn sàng trước thềm hội nhập vào nền kinh tế thế giới.





