CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
1841 Quyết định lựa chọn kênh phân phối trực tuyến của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam / Hoàng Xuân Lâm, Lê Thị Anh Vân // Tài chính - Kỳ 2 .- 2023 .- Số 799 (Kỳ 2 tháng 04) .- Tr. 99 - 101 .- 658
Bài viết này phân tích quyết định lựa chọn kênh phân phối trực tuyến của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam, từ đó đề xuất một số giải pháp cho các nhà quản trị doanh nghiệp.
1842 Yếu tố tác động đến khủng hoảng tài chính tại các doanh nghiệp bất động sản / Nguyễn Trường Khánh, Nguyễn Lê Hoàng Thụy Tổ Quyền, Võ Minh Long // Tài chính - Kỳ 2 .- 2023 .- Số 799 (Kỳ 2 tháng 04) .- Tr. 102 - 105 .- 658
Nghiên cứu nhằm xác định các yếu tố tác động đến khủng hoảng tài chính tại các doanh nghiệp bất động sân Việt Nam. Thông qua phương pháp nghiên cứu bình phương tổng quát (FGLS), kết quả chỉ ra các yếu tố: Giá trị số sách của vốn chủ sở hữu trên tổng nợ phải trả, giá trị thị trường của vốn chủ sở hữu, giá của cổ phiếu, lãi suất, lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản bình quân, tổng tài sản ngắn hạn trên tổng nợ ngắn hạn có tác động ngược chiều đến khủng hoảng tài chính.
1843 Bàn về các yếu tố thúc đẩy mua sắm thực dụng, mua sắm theo sở thích: Nghiên cứu trường hợp về ý định sử dụng dịch vụ phát nhạc trực tuyến của Gen Z tại Việt Nam / Trương Đình Hải Thụy, Nguyễn Thị Thanh Tâm, Trương Đình Hồng Thụy, Nguyễn Thị Trần Lộc // .- 2023 .- Số 238 .- Tr. 47-50 .- 658.8
Ý định sử dụng dịch vụ phát nhạc trực tuyến được xem xét thông qua năm yếu tố thúc đẩy - mua sắm thực dụng, mua sắm theo sở thích, tính hữu ích, tính dễ sử dụng và tính bảo mật. Phân tích định lượng xác nhận xu hướng dịch vụ phát nhạc trực tuyến trong giới trẻ và động cơ cơ bản của việc sử dụng này là sự tiện lợi và nhiều thể loại âm nhạc để lựa chọn hơn là giá cả. Bằng cách khám phá những phản ánh đa chiều về hành vi của người tiêu dùng đối với các dịch vụ phát trực tuyến nhạc, có thể nắm bắt được bức tranh về mức tiêu thụ âm nhạc và các công ty thương mại âm nhạc
1844 Vận dụng mô hình Dupont trong hiệu kinh doanh của các doanh nghiệp phi tài chính / Võ Văn Cần, Nguyễn Thị Liên Hươn // .- 2023 .- Số 799 (Kỳ 2 tháng 04) .- Tr. 106 - 109 .- 658
Nghiên cứu này vận dụng mô hình phân tích tài chính Dupont để phân tích hiệu quả kinh công ty phi tài chính niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (HOSE) trong giai đoạn 2017-2022. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra sự ảnh hưởng của tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) và vòng quay tổng tài sản (TAT) có ảnh hưởng tích cực lên hiệu quả kinh doanh được đo lường qua chỉ tiêu tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA), trong đó ảnh hưởng của ROS lên ROA mạnh hơn của TAT. Kết quả nghiên cứu này là cơ sở quan trọng trong việc đưa ra các kiến nghị để nâng cao hiệu quả kinh doanh của các công ty.
1845 Ảnh hưởng của vốn lưu động và tài sản đến khả năng sinh lời của doanh nghiệp / Phan Phạm Minh Hằng // Tài chính - Kỳ 2 .- 2023 .- Số 799 (Kỳ 2 tháng 04) .- Tr. 110 - 112 .- 658
Kết quả nghiên cứu bằng phương pháp bình phương tổng quát cho thấy: Kỳ phải thu khách hàng, kỳ luân chuyển hằng tồn kho, kỳ phải trả người bán, chu kỳ chuyển đổi tiền mặt, tỷ lệ tài sản vô hình có tác động ngược chiều đến khả năng sinh lời của các doanh nghiệp ngành Xây dựng. Ngoài ra, khả năng thanh toán ngắn hạn không có ý nghĩa thống kê trong cả 4 mô hình nhưng tỷ lệ nợ trên tổng tài sản, tỷ lệ tài sản cố định, quy mô doanh nghiệp có tác động ngược chiều đến khả năng sinh lời.
1846 Các yếu tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của khách hàng với thương hiệu điện thoại di động ở Việt Nam / Vũ Xuân Trường // .- 2023 .- Số 799 (Kỳ 2 tháng 04) .- Tr. 113 - 116 .- 658
Hiện nay, có nhiều phiên bản điện thoại thông minh ra đời và ngày càng tạo sức hút đối với người tiêu dùng trên thế giới và tại Việt Nam. Việc xác định được thương hiệu điện thoại nào chiếm lĩnh được lòng trung thành của khách hàng, hay xác định được các yếu tố nào ảnh hưởng đến lòng trung thành của khách hàng đối với thương hiệu điện thoại thông minh có ý nghĩa cực kỳ quan trọng đối với doanh nghiệp. Nghiên cứu này thực hiện nhằm đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của khách hàng về thương hiệu các điện thoại thông minh, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao lòng trung thành của khách hàng đối với thương hiệu điện thoại thông minh.
1847 Khởi sự kinh doanh với mô hình doanh nghiệp gia đình / Nguyễn Thị Mỹ Hạnh // Tài chính - Kỳ 2 .- 2023 .- Số 799 (Kỳ 2 tháng 04) .- Tr. 121 - 123 .- 658
Có nhiều lý do tích cực để khởi sự kinh doanh với mô hình doanh nghiệp gia đình, bao gồm: Tìm kiếm thu nhập cho các thành viên trong gia đình, việc làm cho bản thân, tận dụng hiệu quả lực lượng lao động là các thành viên gia đình và có một doanh nghiệp để truyền lại cho thế hệ tiếp theo. Khi các thành viên gia đình được cùng tham gia kinh doanh, họ có được kinh nghiệm làm việc đồng thời với việc kiếm được thu nhập, thậm chí có thể được hưởng lợi từ giảm thuế kinh doanh gia đình. Tuy nhiên, làm việc cùng nhau có thể gây ra rạn nứt trong quan hệ gia đình nếu công ty không có kế hoạch tốt từ đầu. Vì vậy, cần hiểu rõ về doanh nghiệp gia đình, những ưu, nhược điểm của mô hình này, từ đó có kế hoạch kinh doanh đúng đắn.
1848 Hoàn thiện pháp luật về kinh tế tuần hoàn của Đức và một số gợi ý cho Việt Nam / Kiều Thị Phương Hoa, Trần Thị An Tuệ // Tài chính - Kỳ 2 .- 2023 .- Số 799 (Kỳ 2 tháng 04) .- Tr. 143 - 146 .- 330
Là quốc gia có nền khoa học kỹ thuật tiên tiến nhất thế giới, Đức sớm xác định mục tiêu phát triển bền vững, áp dụng mô hình kinh tế tuần hoàn, đặt trọng tâm vào nhiệm vụ quản lý chất thải. Nhờ xác định rõ mục tiêu nên đến nay, hệ thống văn bản pháp luật điều chỉnh hoạt động kinh tế tuần hoàn của Đức tương đối hoàn thiện. Ở Việt Nam, kinh tế tuần hoàn còn khá mới mẻ, vẫn chưa tạo dựng được hành lang pháp lý vững chắc nhằm bảo đảm thực hiện hiệu quả mô hình này. Bài viết khảo cứu kinh nghiệm xây dựng pháp luật về kinh tế tuần hoàn của Đức, từ đó đề xuất một số khuyến nghị xây dựng, hoàn thiện pháp luật về mô hình kinh tế này đối với Việt Nam.
1849 Phát triển bền vững logistics xanh ở Việt Nam / Nguyễn Tiến Minh, Nguyễn Thị Thu Hà, Nguyễn Đức Dương // Tài chính - Kỳ 2 .- 2023 .- Số 799 (Kỳ 2 tháng 04) .- Tr. 147 - 150 .- 330
Logistics xanh đang là xu hướng tất yếu, là việc tính toán và các ứng dụng các giải pháp nhằm giảm thiểu các tác động về sinh thái của hoạt động logistics. Việc “xanh hóa” ngành logistics và ứng dụng logistics xanh vào kinh doanh sẽ giúp các doanh nghiệp đáp ứng được các tiêu chí về môi trường, nâng cao khả năng cạnh tranh và tăng trưởng bền vững. Nghiên cứu này sẽ giới thiệu tổng quan về logistics xanh và giải pháp đề xuất phát triển bền vững logistics xanh tại Việt Nam.
1850 Phát triển hạ tầng logistics của Việt Nam / Trần Đình Tuấn, Hoàng Thị Hồng Lê // Tài chính - Kỳ 2 .- 2023 .- Số 799 (Kỳ 2 tháng 04) .- Tr. 151 - 153 .- 658
Trong những năm gần đây, ngành logistics Việt Nam đã có tốc độ phát triển nhanh và đạt được nhiều thành tích đáng kể. Tuy nhiên, do ảnh hưởng từ tình hình thế giới như chiến tranh, lạm phát, biến động giá nhiên liệu... hoạt động logistics của các doanh nghiệp gặp rất nhiều khó khăn. Để ngành logistics phát triển mạnh và bền vững, cần đẩy mạnh phát triển cơ sở hạ tầng logistics chuyên nghiệp, hiện đại, đáp ứng nhu cầu vận chuyển lưu thông hàng hóa. Bài viết phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh phát triển hạ tầng logistics của Việt Nam trong bối cảnh mới.





