CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
1541 Dự báo giá trị chịu rủi ro và thua lỗ dự kiến tại thị trường chứng khoán Việt Nam với phân phối xác suất biến thiên theo thời gian / Lê Hải Trung // Jabes - Nghiên cứu kinh tế và kinh doanh châu Á .- 2023 .- Số 3 .- Tr. 22-39 .- 658
Bài nghiên cứu này đánh giá về vai trò của ghi nhận biến thiên theo thời gian đối với các mômen bậc cao trong phân phối xác suất có điều kiện của tỷ lệ sinh lời đối với thị trường chứng khoán Việt Nam. Cụ thể, nghiên cứu đánh giá khả năng dự báo giá trị chịu rủi ro (Value at Risk - VaR) và giá trị thua lỗ dự kiến (Expected Shortfall – ES) cho VN-Index và HNX-Index tại hai mốc phân vị phổ biến là 1% và 5% với các giả định khác nhau về phân phối xác suất trong mô hình GARCH. Kết quả thực nghiệm cho thấy mô hình GJR-ACD với giả định các mômen bậc cao của phân phối xác suất có điều kiện biến thiên theo thời gian cho kết quả dự báo tốt nhất đối với cả VaR và ES.
1542 Hội tụ Thu nhập với Nghị quyết Đặc thù của các Tỉnh, Thành phố Trực thuộc Trung ương / Lý Đại Hùng // Jabes - Nghiên cứu kinh tế và kinh doanh châu Á .- 2023 .- Số 3 .- Tr. 56-72 .- 658
Bài viết phân tích vai trò của việc ban hành nghị quyết đặc thù đối với tiến trình hội tụ về thu nhập của các địa phương tại Việt Nam trong giai đoạn 2010-2021. Dựa vào phương pháp hồi quy theo dữ liệu chéo và dữ liệu mảng với hiệu ứng cố định, kết quả nghiên cứu ghi nhận rằng nghị quyết đặc thù giúp thúc đẩy tốc độ hội tụ về thu nhập của các địa phương. Bình quân một địa phương có nghị quyết sẽ có tốc độ thu hẹp khoảng cách về thu nhập cao hơn so với mức bình quân của các địa phương không có nghị quyết đặc thù.
1543 Nghiên cứu ảnh hưởng của các hoạt động quảng cáo trên TikTok đối với ý định mua hàng / Đinh Văn Hoàng // Jabes - Nghiên cứu kinh tế và kinh doanh châu Á .- 2023 .- Số 3 .- Tr. 119-136 .- 658
Nghiên cứu sử dụng Mô hình phương trình cấu trúc bình phương nhỏ nhất từng phần (PLS-SEM) dựa trên 512 câu trả lời khảo sát để kiểm định mô hình nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu cho thấy các hoạt động marketing truyền thông xã hội trên TikTok có tác động lên nhận thức thương hiệu, hình ảnh thương hiệu và ý định mua hàng. Nhận thức thương hiệu và hình ảnh thương hiệu đóng vai trò làm trung gian cho mối quan hệ giữa các hoạt động marketing truyền thông xã hội với ý định mua hàng trên nền tảng TikTok. Từ đó, nghiên cứu đề xuất các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) có thể tận dụng nền tảng TikTok để hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ đạt được mục tiêu marketing và mang lại hiệu quả kinh doanh.
1544 Tác động của sáng tạo cá nhân với dự định và hành vi khởi nghiệp / Nguyễn Thu Thủy // Jabes - Nghiên cứu kinh tế và kinh doanh châu Á .- 2023 .- Số 3 .- Tr. 73-86 .- 658
Các nghiên cứu về khởi nghiệp hiện nay thiếu vắng các nghiên cứu về hành vi khởi nghiệp và mối quan hệ giữa dự định khởi nghiệp và hành vi khởi nghiệp. Nghiên cứu này kiểm định tác động của sáng tạo cá nhân tới hành vi khởi nghiệp của sinh viên đại học chính quy tại Việt Nam dựa theo mô hình về hành vi có kế hoạch (TPB). Mẫu nghiên cứu gồm 701 sinh viên đại học ở cả khối kỹ thuật và khối kinh tế- quản trị kinh doanh trên địa bàn Hà Nội. Kết quả khảo sát cho thấy sáng tạo cá nhân có ảnh hưởng đến thái độ, khả năng kiểm soát hành vi, dự định khởi nghiệp và hành vi khởi nghiệp của sinh viên, đồng thời là nhân tố điều tiết mối quan hệ giữa dự định và hành vi khởi.
1545 Thực hành trách nhiệm xã hội, danh tiếng và tài sản thương hiệu của các trường đại học công lập tại Việt Nam / Bùi Hữu Đức, Bùi Khánh Linh // Jabes - Nghiên cứu kinh tế và kinh doanh châu Á .- 2023 .- Số 3 .- Tr. 87-101 .- 658
Bài viết phân tích vai trò của việc ban hành nghị quyết đặc thù đối với tiến trình hội tụ về thu nhập của các địa phương tại Việt Nam trong giai đoạn 2010-2021. Dựa vào phương pháp hồi quy theo dữ liệu chéo và dữ liệu mảng với hiệu ứng cố định, kết quả nghiên cứu ghi nhận rằng nghị quyết đặc thù giúp thúc đẩy tốc độ hội tụ về thu nhập của các địa phương. Bình quân một địa phương có nghị quyết sẽ có tốc độ thu hẹp khoảng cách về thu nhập cao hơn so với mức bình quân của các địa phương không có nghị quyết đặc thù.
1546 Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp và lòng trung thành khách hàng tại thị trường bảo hiểm nhân thọ / Cao Thanh Phong // Jabes - Nghiên cứu kinh tế và kinh doanh châu Á .- 2023 .- Số 3 .- Tr. 4-21 .- 658.00285
Bài viết đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 5 nhân tố: TNXHDN, Sự hài lòng, Danh tiếng, Quan hệ khách hàng và Lòng trung thành. Phương pháp nghiên cứu định lượng được sử dụng để kiểm định mô hình và các giả thuyết nghiên cứu, với số quan sát là 137 khách hàng tham gia bảo hiểm nhân thọ trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Kết quả cho thấy với bảy giả thuyết được đặt ra ban đầu thì có sáu giả thuyết được chấp nhận khẳng định mối quan hệ thuận chiều giữa TNXHDN và Lòng trung thành khách hàng. Cuối cùng là các kiến nghị và hướng nghiên cứu trong tương lai.
1547 Tăng cường hoạt động giám sát lĩnh vực chứng khoán Việt Nam trong bối cảnh hiện nay / Đặng Văn Thanh // Kế toán & Kiểm toán .- 2023 .- Số 236 .- Tr. 3 - 8 .- 332.6409597
Trong kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, kế hoạch cơ cấu nền kinh tế giai đoạn 2021- 2025, Nhà nước luôn đặt vấn đề nâng cao hiệu quả hoạt động các thị trường tài chính, thị trường chứng khoán, tái cơ cấu thị trường theo hướng công khai minh bạch và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các nhà đầu tư. Trong chiến lược tài chính đến năm 2030 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, nêu rõ quan điểm coi trọng việc phát triển đồng bộ và hài hòa các thị trường, phối hợp chặt chẽ giữa chính sách tài khóa, chính sách tiền tệ và các chính sách khác trong việc ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm các cân đối lớn của nền kinh tế, tạo điều kiện và môi trường cho phát triển kinh tế nhanh và bền vững.
1548 Phương pháp tính giá dựa trên hoạt động theo thời gian và vận dụng trong phân bổ chi phí chung ở các đơn vị kinh doanh khách sạn / Đường Nguyễn Hưng, Ngô Hà Tấn // Kế toán & Kiểm toán .- 2023 .- Số 236 .- Tr. 9 - 14 .- 658
Trong các doanh nghiệp có chi phí chung lớn, việc phân bổ chi phí chung cho các đối tượng chi phí sao cho đúng đắn luôn là vấn đề khó khăn đối với kế toán. Trải qua nhiều thời kỳ, đã có nhiều phương pháp cho việc phân bổ này nhưng đều có những hạn chế nhất định. Khoảng cuối thế kỹ 20, phương pháp tính giá dựa trên hoạt động (ABC) được đề xuất bởi Cooper & Kaplan (1988, 1991). Phương pháp này dựa trên các yếu tố làm phát sinh chi phí để phân bổ chi phí chung cho các hoạt động và sau đó là phân bổ cho các đối tượng chi phí. Đây được xem là bước đột phá trong việc tìm kiếm giải pháp cho phân bổ chi phí chung. Tuy nhiên, phương pháp ABC cũng có những mặt hạn chế, đó là: mức độ phức tạp của quy trình vận dụng, chi phí triển khai và thời gian cần thiết để thiết lập, quản lý hệ thống là khá lớn. Do vậy, trên cơ sở phương pháp ABC, một biến thể của phương pháp này đã được đề xuất - phương pháp tính giá dựa trên hoạt động theo thời gian (Kaplan và Anderson, 2004 và toàn diện hơn vào năm 2007). Bài viết sẽ khái quát về phương pháp này và minh họa việc vận dụng trong một đơn vị kinh doanh khách sạn.
1549 Phân tích tình hình tài chính các doanh nghiệp dệt may Việt Nam trên thị trường chứng khoán (kỳ 2) / Nguyễn Thị Minh Phương // Kế toán & Kiểm toán .- 2023 .- Số 236 .- Tr. 38 - 43 .- 332.6071
Bài viết tập trung phân tích tình hình tài chính của 13 doanh nghiệp Dệt may trong giai đoạn từ năm 2019-2021 đồng thời trên cơ sở đó định hướng một số giải pháp chiến lược kinh doanh cho các doanh nghiệp Dệt may trong tương lai gần. Trong phần 1, bài viết đã đánh giá khái quát 13 doanh nghiệp Dệt may với 2 nội dung chính: Phân tích cấu trúc tài chính, tình hình huy động và sử dụng vốn, mức độ độc lập tài chính và Phân tích khả năng thanh toán. Tiếp theo bài viết phân tích hiệu quả kinh doanh và các chỉ tiêu về cổ phiếu, trên cơ sở đó đề xuất 1 số giải pháp nâng cao tình hình tài chính.
1550 Xây dựng chiến lược marketing cho một thương hiệu may - thời trang dành cho giới trẻ / Nguyễn Thị Diệu Thu, Nguyễn Thị Kim Oanh // Kế toán & Kiểm toán .- 2023 .- Số 236 .- Tr. 44 - 46 .- 658
Bài viết này nhằm mục đích xây dựng kế hoạch marketing cơ bản cho một thương hiệu may khi đưa ra thị trường sản phẩm may dành cho giới trẻ. Bằng cách phân tích các yếu tố mang lại lợi thế kinh doanh của một thương hiệu may cho giới trẻ, phân tích SWOT; phân tích yếu tố cạnh tranh và định vị của thương hiệu trên thịt trường mà thương hiệu phải đối mặt.





