CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
12711 Hạn chế rủi ro trong đầu tư chứng khoán / TS. Lê Thị Tuyết Hoa // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2012 .- Số 24 (369)/2012 .- Tr. 27-30. .- 336.31
Hạn chế rủi ro trong đầu tư chứng khoán được hiểu là việc nhà đầu tư sử dụng các công cụ và chiến lược quản lý rủi ro hiệu quả để tối đa hóa lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro trong các hoạt động đầu tư chứng khoán. Bài viết trình bày 4 biện pháp chủ yếu: Biện pháp sử dụng các mô hình lý thuyết vào phân tích đầu tư; Biện pháp phân tích hoạt động tài chính doanh nghiệp; Biện pháp sử dụng các công cụ phái sinh; Biện pháp nâng cao năng lực của các nhà đầu tư; Biện pháp xây dựng cơ chế bảo vệ nhà đầu tư.
12712 Tái cơ cấu kinh tế Tây Nguyên theo hướng phát triển bền vững / Lê Thành Văn // Nghiên cứu Phát triển bền vững .- 2012 .- Số 3 (36)/2012 .- Tr. 18-22. .- 330
Lược hóa những nội dung cơ bản về tái cơ cấu kinh tế, và đưa ra một số gợi ý về hướng đi phát triển bền vững chu vùng Tây Nguyên theo quan điểm tăng trưởng kinh tế phải đi đôi với bảo vệ môi trường, công bằng xã hội và xóa đói giảm nghèo.
12713 Một số quy định cơ bản của pháp luật áp dụng cho công ty đại chúng chưa niêm yết / Nguyễn Thanh Tùng // Chứng khoán Việt Nam .- 2012 .- Số 169/2012 .- Tr. 16-19. .- 336.6
Khái quát một cách cơ bản nhất hệ thống các quy định về chứng khoán và thị trường chứng khoán mà một công ty đại chúng phải tuân thủ, đặc biệt là các văn bản quy phạm pháp luật mới được ban hành. Đối tượng hướng đến của bài viết này là các công ty đại chúng chưa niêm yết với mục đích phổ biến pháp luật và nâng cao tính tuân thủ của đối tượng này đối với các quy định mới của pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán.
12714 Một số mô hình quản lý, giám sát thị trường chứng khoán các nước: kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam / // Chứng khoán Việt Nam .- 2012 .- Số 169/2012 .- Tr. 43-46. .- 336.31
Trình bày mô hình quản lý, giám sát; Hệ thống giám sát; Bài học kinh nghiệm cho Việt
12715 Ứng dụng mô hình kinh tế lượng trong dự báo giá chứng khoán / Dương Ngân Hà // Chứng khoán Việt Nam .- 2012 .- Số 169/2012 .- Tr. 40-43. .- 336.31
Đề cập tới cách thức sử dụng mô hình ARIMA trong việc dự báo giá chứng khoán, cụ thể là chỉ số VN Index trên Sở Giao dịch Chứng khoán Tp. Hồ Chí Minh, trên cơ sở đó có thể mở rộng việc dự báo cho các chứng khoán đang giao dịch trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
12716 Thực trạng quản trị công ty của doanh nghiệp Việt Nam nhìn từ Báo cáo thẻ điểm quản trị công ty năm 2012 / Gia Bảo // Chứng khoán Việt Nam .- 2012 .- Số 170/2012 .- Tr. 6-8. .- 658
Trình bày thực trạng quản trị công ty của doanh nghiệp Việt
12717 Quản trị rủi ro trong công ty chứng khoán: Từ cơ sở lý thuyết đến thực trạng hoạt động / PGS. TS. Lê Hoàng Nga // Chứng khoán Việt Nam .- 2012 .- Số 170/2012 .- Tr. 9-13. .- 336.64
Đề cập đến nội dung quản trị rủi ro của công ty chứng khoán có thể giúp phần nào trong quá trình tái cấu trúc các công ty chứng khoán Việt
12718 Xây dựng mối quan hệ khách hàng tại các ngân hàng thương mại cổ phẩn Thành phố Hồ Chí Minh / Hoàng Thị Phương Thảo // Phát triển kinh tế .- 2012 .- Số 265/2012 .- Tr. 28-37. .- 332.12
Xác định ba yếu tố có ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng, đó là: chất lượng dịch vụ vô hình, chất lượng dịch vụ hữu hình, hoạt động chiêu thị của ngân hàng. Các phương pháp phân tích EFA, kiểm định hồi quy, t-test được dùng để xử lý và phân tích dữ liệu nghiên cứu. Các giải pháp phát triển mối quan hệ khách hàng được đề xuất nhằm duy trì sự trung thành của khách hàng dài lâu hơn.
12719 Hành vi người tiêu dùng đối với hàng điện máy Trung Quốc / ThS. Phạm Thùy Giang, Nguyễn Thị Thúy Hà // Kinh tế & phát triển .- 2012 .- Số 185/2012 .- Tr. 64-70. .- 658
Bài nghiên cứu này ứng dụng mô hình lý thuyết hành vi dự định (TPB) và sử dụng các công cụ phân tích Cronbach Alpha và phân tích nhân tố khám phá (EFA) để xác định các yếu tố chính ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng hàng điện máy Trung Quốc nhập khẩu tại Việt Nam qua đó đề xuất các giải pháp đối với các doanh nghiệp sản xuất trong nước.
12720 Sử dụng bảng INPUT-OUTPUT trong phân tích giá / Nguyễn Thị Hương // Khoa học và công nghệ - Đại học Đà Nẵng .- 2012 .- Số 7 (56)/2012 .- Tr. 111-115. .- 330
Bảng Input – Output (I-O) là công cụ phân tích kinh tế quan trọng nhất trong hệ thống tài khoản quốc gia (SNA). Bảng I-O được áp dụng ngày càng rộng rãi với nhiều mục đích khác nhau do đặc điểm cấu tạo cân đối của nó và đặc biệt có thể mô hình hóa toán học một cách chặt chẽ tạo thành một loại mô hình riêng, mô hình cân đối dạng Leontief….Bài báo tóm lược cấu trúc bảng I-O, cách tính ma trận Leontief và ứng dụng của ma trận của ma trận này trong phân tích giá; mở ra một hướng ứng dụng mới của bảng I-O trong phân tích kinh tế vĩ mô.





