CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
1191 Hợp tác Mỹ - Nga trong bảo đảm an ninh vật liệu hạt nhân và vũ khí hạt nhân / Vũ Thị Hưng // .- 2023 .- Số 642 - Tháng 9 .- Tr. 37 - 39 .- 330

Là hai quốc gia sở hữu những kho hạt nhân lớn nhất thế giới, Mỹ và Nga có lợi ích và trách nhiệm đặc biệt trong việc bảo đảm an ninh, an toàn cho các vật liệu hạt nhân và vũ khí hạt nhân, ngăn chặn nguy cơ các thực thể này rơi vào tay các tổ chức khủng bố. Bài viết này sẽ tập trung làm rõ quá trình hợp tác giữa Mỹ và Nga trong vấn đề đảm bảo an ninh vật liệu hạt nhân và vũ khí hạt nhân.

1192 Tác động của bối cảnh trong nước và quốc tế tới sự phát triển của doanh nghiệp du lịch Việt Nam / Đặng Thị Thúy // .- 2023 .- Số 642 - Tháng 9 .- Tr. 40 - 42 .- 658

Bài báo này tập trung phân tích sự phát triển của các doanh nghiệp du lịch Việt Nam, đồng thời đánh giá tác động của bối cảnh trong nước và quốc tế tới sự phát triển của các doanh nghiệp trong ngành này.

1193 Thương mại điện tử đối với người tiêu dùng trẻ tại Việt Nam : lợi ích và hạn chế / Nguyễn Quang Huy // .- 2023 .- Số 642 - Tháng 9 .- Tr. 49 - 51 .- 658

Vai trò thương mại điện tử ngày càng quan trọng đối với người tiêu dùng của Việt Nam, đặc biệt là người tiêu dung trẻ. Trong khuôn khổ bài viết này, tác giả muốn bàn về những lợi ích và hạn chế mà thương mại điện tử đem lại cho người tiêu dùng trẻ tại Việt Nam.

1194 Chuyển đổi số : cơ hội và thách thức cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở tỉnh Lạng Sơn / Trần Thế Kiên // .- 2023 .- Số 642 - Tháng 9 .- Tr. 52 - 54 .- 658

Bài viết tập trung phân tích nội dung của chuyển đổi số trong doanh nghiệp đồng thời đưa ra một số khuyến nghị đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở tỉnh Lạng Sơn trong quá trình thực hiện chuyển đổi số.

1195 Quản trị hiệu quả nguồn nhân lực tại Việt Nam trong kỷ nguyên số / Hoàng Thúy Hồng // .- 2023 .- Số 642 - Tháng 9 .- Tr. 4 - 6 .- 658

Trong thời kỳ kỷ nguyên số, rất nhiều thách thức được đặt ra đòi hỏi cá nhân và tổ chức phải liên tục đổi mới và học tập, điều này phụ thuộc vào con người và năng lực của doanh nghiệp. Các phương pháp quản trị hiệu quả nguồn nhẫn lực đóng một vai trò quan trọng trong phát triển năng lực người lao động đáp ứng với sự thay đổi của xã hội. Bài viết này nhằm mục đích đưa ra các quan điểm trong việc nâng cao hiệu quả nguồn nhân lực trong bối cảnh thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng trong bối cảnh chuyển đổi số diễn ra sâu rộng trên mọi lĩnh vực.

1196 Phát triển thị trường công nghiệp văn hóa ở Việt Nam trong điều kiện hiện nay / Vũ Trọng Lâm // .- 2023 .- Số 315 - Tháng 9 .- Tr. 35-42 .- 658

Bài viết làm rõ bản chất công nghiệp văn hóa, phân tích những bất cập trong phát triển thị trường công nghiệp văn hóa ở Việt Nam hiện nay, từ đó đề xuất những giải pháp trọng tâm trong phát triển thị trường công nghiệp văn hóa ở nước ta thời gian tới.

1197 Ảnh hưởng của lãnh đạo phụng sự tới hành vi đổi mới của nhân viên trong các công ty công nghệ thông tin ở Việt Nam: vai trò trung gian của động lực nội tại / Phạm Thị Bích Ngọc, Trịnh Xuân Thái // .- 2023 .- Số 315 - Tháng 9 .- Tr. 52-61 .- 332

Nghiên cứu này tập trung xem xét ảnh hưởng của lãnh đạo phụng sự đến hành vi đổi mới trong các công ty công nghệ thông tin Việt Nam. Kết quả khảo sát 450 nhân viên hiện đang làm việc trong các công ty công nghệ thông tin Việt Nam năm 2023 chỉ ra rằng hành vi lãnh đạo phụng sự của cán bộ quản lý thúc đẩy hành vi đổi mới của nhân viên thông qua tăng cường động lực đổi mới sáng tạo của nhân viên. Khi nhà quản lý quan tâm đến sự phát triển nhân viên, tạo điều kiện cho nhân viên sáng tạo, nhân viên sẽ có động lực tìm kiếm phương pháp và ý tưởng mới, từ đó sẽ có hành vi đổi mới trong công việc. Dựa trên kết quả này, nhóm tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy hành vi đổi mới của nhân viên.

1198 Các yếu tố ảnh hưởng đến tính minh bạch thông tin báo cáo tài chính của các công ty niêm yết / Nguyễn Thị Ái Liên, Đào Thị Mai Anh, Trần Hà Anh, Nguyễn Thu Hà // .- 2023 .- Số 315 - Tháng 9 .- Tr. 62-72 .- 658

Bằng phương pháp hồi quy bình phương tối thiểu, kết quả nghiên cứu cho thấy các nhân tố như quy mô công ty, đòn bẩy tài chính, lợi nhuận, hiệu suất sử dụng tài sản, tỷ lệ sở hữu của cổ đông nước ngoài, công ty kiểm toán, chuẩn mực kế toán quốc tế, địa điểm niêm yết có ảnh hưởng đến mức độ minh bạch thông tin báo cáo tài chính của công ty niêm yết. Từ đó, nghiên cứu đề xuất một số kiến nghị nhằm nâng cao tính minh bạch thông tin, góp phần khơi thông tiềm năng đầu tư và phát triển bền vững thị trườ ng chứng khoán Việt Nam.

1199 Tác động của quản trị nhân lực xanh lên kết quả hoạt động môi trường của các doanh nghiệp ngành thực phẩm và đồ uống tại miền bắc Việt Nam / Phan Thị Thanh Hoa, Trần Thị Ngọc Anh, Nguyễn Tuấn Đạt, Nguyễn Gia Linh, Nguyễn Thị Vân Anh, Đỗ Bích Hà // .- 2023 .- Số 315 - Tháng 9 .- Tr. 84-96 .- 658

Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích mô hình cấu trúc bình phương tối thiểu từng phần để kiểm tra tính phù hợp của mô hình và các giả thuyết nghiên cứu. Kết quả cho thấy, ứng dụng quản trị nhân lực xanh có tác động tích cực đến trao quyền xanh cho nhân viên và trách nhiệm xã hội với môi trường của doanh nghiệp, từ đó cải thiện hiệu suất môi trường của doanh nghiệp.

1200 Các tiêu chí đo lường thành công của dự án đầu tư / Đặng Anh Tuấn // .- 2023 .- Số 239 - Tháng 8 .- Tr. 22-25 .- 658

Kết quả phân tích chỉ ra rằng, các tiêu chí thích hợp nhất để đo lường và đánh giá thành công của dự án chính được liệt kê theo thứ tự ưu tiên là chi phí, thời gian, khách hàng, chất lượng và thành công trong kinh doanh.