CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
1161 Xây dựng kế hoạch dự án cải tiến hiệu quả / Đoàn Thị Hồng Anh // .- 2023 .- Số 644 - Tháng 10 .- Tr. 25 - 26 .- 658
Bài viết này đề cập đến các bước thực hiện kế hoạch dự án cải tiến sao cho hiệu quả, đạt được mục tiêu của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trong quá trình phát triển của mình.
1162 Mức độ hài lòng của người dùng đối với chính sách bảo hiểm tiền gửi / Nguyễn Trần Dương // .- 2023 .- Số 644 - Tháng 10 .- Tr. 31 - 33 .- 658
Nghiên cứu mức độ hài lòng của người gửi tiên đối với chính sách bảo hiểm tiên gửi là một trong những cách tiếp cận trực tiếp để có thể có cái nhìn độc lập khách quan góp phân cải thiện và nâng cao hiệu quả thực thi chính sách. Sử dụng phương pháp phỏng vấn sâu, điêu tra khảo sát và phân tích thống kê mô tả, nghiên cứu làm rõ mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến sự hài lòng của người gửi tiên đối với chính sách bảo hiểm tiên gửi. Các khuyến nghị nhãn mạnh vào công tác thực thi chính sách, tăng cường tuyên truyên và hiểu biết của người gửi tiên đối với bảo hiểm tiên gửi, góp phần đảm bảo an toàn hệ thống tài chính tín dụng quốc gia.
1163 Tăng cường đầu tư tài chính xanh ở khu vực ASEAN / Nguyễn Văn Luyện // .- 2023 .- Số 10 .- Tr. 50-52 .- 332
Phân tích thực trạng phát triển tài chính xanh của ASEAN và tìm hiểu đặc điểm của hệ thống ngân hàng ASEAN trong việc tìm kiếm nguồn tài chính xanh, từ đó đưa ra những giải pháp tăng cường đầu tư tài chính xanh của Chính phủ ASEAN.
1164 Ngân hàng xanh trong chiến lược phát triển của Agribank / Nguyễn Thị Thu Hà, Nguyễn Thị Hải Yến // .- 2023 .- Số 10 .- Tr. 64-67 .- 332
Trình bày vai trò của Agribank trong thúc đẩy ngân hàng xanh, hỗ trợ tăng trưởng và phát triển bền vững, phân tích mô hình SWOT làm cơ sở tích hợp chiến lược ngân hàng xanh vào chiến lược phát triển kinh doanh của Agribank.
1165 Khai thác tiềm năng logistics tại địa bàn tỉnh Đồng Tháp / Vòng Thình Nam // .- 2023 .- Số 544 - Tháng 9 .- Tr. 17 - 27 .- 658
Bài viết phân tích thực trạng phát triển hệ thống logistics đường bộ, đường thủy, 33 xác định những thuận lợi, khó khăn trong việc khai thác tiềm năng logistics trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Từ đó đề xuất giải pháp, định hướng khai thác hiệu quả tiềm năng logistics tại địa phương này.
1166 Phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo ở thành phố Hà Nội / Hà Huy Ngọc // .- 2023 .- Số 544 - Tháng 9 .- Tr. 54 - 64 .- 658
Trong những năm gần đây, xây dựng hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng và kiến tạo chính sách để hệ sinh thái phát triển bền vững đang là vấn đề nhận được sự quan tâm hàng đầu của các chính phủ, chính quyền địa phương và giới nghiên. Nghiên cứu này đã hệ thống hóa những khái niệm, nội hàm của một hệ sinh thái, nghiệp ở quy mô cấp thành phố để giúp các nhà nghiên cứu, nhà hoạch định chính sau cái nhìn rõ hơn về xây dựng hệ sinh thái khởi nghiệp dựa trên đổi mới sáng tạo ở qu địa phương. Qua đó, nghiên cứu phân tích thực trạng và những nét đặc thù của hệ thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo của Thành phố Hà Nội trên các khía cạnh: thị chính sách, tài chính, nguồn nhân lực, văn hóa khởi nghiệp... Đồng thời, nghiên cứu mở một số giải pháp mang tính đột phá, vượt trội để Hà Nội trở thành thành phố đi đã nước về thúc đẩy phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.
1167 Hành vi của người tiêu dùng đối với thương mại điện tử trong bối cảnh covid-19 / Phạm Thị Thanh, Bùi Thị Hồng Ngọc // .- 2023 .- Số 544 - Tháng 9 .- Tr. 65 - 76 .- 658
Bài viết này nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của nó đến hành vi mua hàng trự tiếp của người tiêu dùng trong bối cảnh Covid – 19. Kết quả phân tích dữ liệu sơ cấp từ 100 người tiêu dùng tại Hà Nội và Hải Dương đã cho thấy cả sáu nhân tố: cảm nhận về tính hữu ích, thái độ, nhận thức rủi ro, ý định mua hàng, hành vi tìm kiếm thông tin và quyết định mua hàng đều có tác động đến hành vi của người tiêu dùng khi mua sắm trên các trang thương mại điện tử. Tuy nhiên, mức độ tác động cơ sự khác nhau, ba nhân tố: ý định mua hàng, thái độ và sự cảm nhận về tinh hữu ích có tác động lớn nhất tới hành vi mua hàng của người tiêu dùng.
1168 Yếu tố ảnh hưởng đến chọn nhà cung cấp dịch vụ vận chuyển hàng hóa của khách hàng cá nhân : nghiên cứu thực nghiệm khu vực đồng bằng sông Hồng / Phạm Văn Kiệm, Phan Thị Cảm Giang, Phạm Thị Kim Anh // .- 2023 .- Số 544 - Tháng 9 .- .- 658
Bài viết này nghiên cứu nhân tố và mức độ ảnh hưởng của chúng đến sự lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ vận chuyển hàng hóa của khách hàng cá nhân tại khu vực đồng bằng sông Hồng. Nghiên cứu được thực hiện bằng phương pháp định lượng thông qua việc phát bảng câu hỏi đến 265 khách hàng cá nhân. Kết quả nghiên cứu cho thấy các nhân tố ảnh hưởng theo mức độ giảm dần là: giá cả, tin cậy, đảm bảo, đáp ứng, hữu hình, xu hướng lựa chọn. Một số kiến nghị được đưa ra nhằm giúp các doanh nghiệp thu hút khách hàng, nâng cao doanh thu và ưu thế cạnh tranh của mình trên thị trường.
1169 Ảnh hưởng của sở hữu tổ chức tới công bố thông tin trách nhiệm xã hội tại các doanh nghiệp Việt Nam / Nguyễn Thị Hoa Hồng, Nguyễn Hà Lạnh // .- 2023 .- Số 544 - Tháng 9 .- Tr. 108 - 119 .- 658
Bài viết nghiên cứu ảnh hưởng của sở hữu tổ chức tới công bố thông tin tại nhiệm xã hội tại các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2015 - 2019. Kết quả từ mô hình hồi quy đa biến cho thấy, cấu trúc sở hữu tổ chức có tác động tích cực lên sự công bố thông tin trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp. Khi tỷ lệ sở hữu cổ phần của các tổ chức càng lớn, mức độ công bố trách nhiệm xã hội càng cao.
1170 Quản lý rủi ro môi trường : nhân tố bảo đảm yếu tố xanh trong hoạt động cấp tín dụng / Nguyễn Văn Quý // .- 2023 .- Tháng 9 .- Tr. 67-68, 72 .- 332
Quản lý rủi ro môi trường trong hoạt động cấp tín dụng là nội dung mới được quy định trong Luật Bảo vệ môi trường, là nhân tố trung tâm bảo đảm triển khai tín dụng xanh. Điều này được lý giải ở chỗ, hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam đối với dự án đầu tư phảo phù hợp với quy định về quản lý rủi ro môi trường trong hoạt động cho vay.





