CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
1161 Ảnh hưởng của sở hữu tổ chức tới công bố thông tin trách nhiệm xã hội tại các doanh nghiệp Việt Nam / Nguyễn Thị Hoa Hồng, Nguyễn Hà Lạnh // .- 2023 .- Số 544 - Tháng 9 .- Tr. 108 - 119 .- 658
Bài viết nghiên cứu ảnh hưởng của sở hữu tổ chức tới công bố thông tin tại nhiệm xã hội tại các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2015 - 2019. Kết quả từ mô hình hồi quy đa biến cho thấy, cấu trúc sở hữu tổ chức có tác động tích cực lên sự công bố thông tin trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp. Khi tỷ lệ sở hữu cổ phần của các tổ chức càng lớn, mức độ công bố trách nhiệm xã hội càng cao.
1162 Quản lý rủi ro môi trường : nhân tố bảo đảm yếu tố xanh trong hoạt động cấp tín dụng / Nguyễn Văn Quý // .- 2023 .- Tháng 9 .- Tr. 67-68, 72 .- 332
Quản lý rủi ro môi trường trong hoạt động cấp tín dụng là nội dung mới được quy định trong Luật Bảo vệ môi trường, là nhân tố trung tâm bảo đảm triển khai tín dụng xanh. Điều này được lý giải ở chỗ, hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam đối với dự án đầu tư phảo phù hợp với quy định về quản lý rủi ro môi trường trong hoạt động cho vay.
1163 Ảnh hưởng của các yếu tố đến năng suất lao động: Nghiên cứu các doanh nghiệp dệt may tại Việt Nam / Bùi Thị Thu Hà, Mai Thanh Lan, Bùi Tuấn Thành // .- 2023 .- Tập 65 - Số 10 - Tháng 10 .- Tr. 01-07 .- 650.01
Nghiên cứu nhằm mục tiêu phân tích ảnh hưởng của các yếu tố đến năng suất lao động (NSLĐ) tại các doanh nghiệp dệt may (DNDM) ở Việt Nam. Số liệu thu thập từ 165 phiếu điều tra người lao động (NLĐ) tại các DNDM ở Việt Nam được xử lý qua phần mềm SPSS 26, sau đó tiến hành thống kê mô tả, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích hàm hồi quy. Từ kết quả nghiên cứu, các tác giả đề xuất một số giải pháp cho các nhà quản trị tại các DNDM ở Việt Nam nhằm nâng cao NSLĐ trong thời gian tới.
1164 Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thanh toán điện tử của người tiêu dùng trung niên tại Việt Nam / Nguyễn Thị Hồng // .- 2023 .- Tập 65 - Số 10 - Tháng 10 .- Tr. 16-23 .- 658
Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích định tính kết hợp định lượng để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu. Bằng việc khảo sát 295 người tiêu dùng trung niên đang làm việc tại các doanh nghiệp, các tổ chức chính trị xã hội và trong một số cơ quan quản lý nhà nước, nghiên cứu đã cho thấy có 3 nhóm nhân tố tác động đến quyết định sử dụng thanh toán điện tử của người tiêu dùng trung niên gồm: niềm tin của người tiêu dùng, chuẩn chủ quan, nhận thức kiểm soát hành vi.
1165 Ảnh hưởng của truyền thông marketing đến quyết định mua điện thoại thông minh / Ao Thu Hoài, Trần Nhân Phúc, Trương Hải Trí, Nguyễn Lê Hoàn Như Ý, Trần Ngọc Tường Vi, Nguyễn Trường // .- 2023 .- Tập 65 - Số 10 - Tháng 10 .- Tr. 44-48 .- 658.8
Thị trường điện thoại di động ở Việt Nam vẫn là một thị trường đang phát triển và ngày càng phân hóa mạnh. Mục tiêu của nghiên cứu này là khám phá ảnh hưởng của truyền thông marketing đến quyết định mua điện thoại thông minh của người tiêu dùng. Các tác giả sử dụng phương pháp định tính và định lượng, áp dụng với 255 phiếu khảo sát người tiêu dùng sử dụng điện thoại thông minh ở Việt Nam. Tác giả đề xuất một số hàm ý quản trị dành cho các tổ chức và doanh nghiệp có liên quan về những ảnh hưởng của truyền thông marketing đến hành vi mua hàng của người tiêu dùng, qua đó giúp gia tăng quyết định mua điện thoại thông minh của khách hàng.
1166 Quản lý chuỗi cung ứng xanh – Những lợi ích là tiền đề cho tiêu dùng xanh / Đàm Thị Ngọc Vân // .- 2023 .- Số 643 - Tháng 9 .- Tr. 57 - 58 .- 658
Chuỗi cung ứng toàn cầu là nhân tố đẩy nhanh quá trình toàn cầu, quốc tế hóa nền kinh tế thế giới. Trong việc quản lý chuỗi cung ứng toàn cầu, thì có khái niệm được tách ra và phát triển ở một khía canh riêng đó là khu vực quản lý chuỗi cung ứng xanh, gắn với những hoạt động kinh tế thân thiện với môi trường nhằm hướng tới phát triển bền vững. Bài viết tìm hiểu về quản lý chuỗi cung ứng xanh, những lợi ích của quản lý chuỗi cung ứng xanh gồm và hiệu quả của nó, nhằm hướng người mua tới hành động tiêu dùng xanh.
1168 Xây dựng, phát triển văn hóa Việt Nam hiện nay : thực trạng và nhiệm vụ đặt ra / Nguyễn Thị Tâm, Hoàng Hải Yến // .- 2023 .- Số 643 - Tháng 9 .- Tr. 16 - 18 .- 658
Nhận thức được vai trò và tầm quan trọng của văn hóa đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa, Đảng ta đã có nhiều chủ trương, đường lối nhằm thúc đẩy quá trình xây dựng và phát triển nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc ở nước ta được ghi nhận cụ thể trong các Văn kiện, Nghị quyết lớn của Đảng. Thực tế trong quá trình xây dựng và phát triển văn hóa ở Việt Nam đòi hỏi phải xác định những nhiệm vụ trọng tâm để tiếp tục thúc đẩy và nâng cao hiệu quả xây dựng và phát triển văn hóa thời kỳ mới. Đó cũng là cơ sở để văn hóa thực sự phát huy được sức mạnh và vai trò của mình trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước nhất là trong bối cảnh hiện nay.
1169 Tác động của toàn cầu hóa đến giá trị văn hóa truyền thống / Nguyễn Thị Hảo // .- 2023 .- Số 643 - Tháng 9 .- Tr. 19 - 21 .- 306.597
Ngày nay, văn hóa là nền tảng và linh hồn của cuộc phiêu lưu của con người. Bởi vậy, giá trị truyền thống, trên thực tế vẫn là hành trang không dễ bị coi nhẹ đối với hành trình của con người trong thế kỷ XXI. Truyền thống, dù được tiếp cận theo quan điểm nào cũng đều được hiểu là những hiện tượng văn hóa – xã hội được bảo tồn qua năm tháng trong đời sống vật chất và tinh thần của các cộng đồng xã hội khác nhau và có thể được chuyển giao từ thế hệ này qua thế hệ khác.
1170 Phát triển nguồn nhân lực công vụ cho chuyển đổi số ở Việt Nam : thực tiễn trường hợp tỉnh Bình Dương và những vấn đề cần thảo luận / Trần Thanh Hồng Lan // .- 2023 .- Số 643 - Tháng 9 .- Tr. 22 - 24 .- 658
Kỹ năng và năng lực số của đội ngũ công chức viên chức (CCVC) đóng vai trò quan trọng quyết định sự thành công chiến lược chuyển đổi số (CĐS) của Chính phủ Việt Nam đến năm 2025, định hướng đến năm 2030. Bài viết trình bày bối cảnh của Việt Nam với trường hợp tỉnh Bình Dương trong giai đoạn đầu thực hiện CĐS cho thấy những triển vọng và thách thức. Đồng thời đề xuất các phương pháp giáo dục và đào tạo phù hợp để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực (NNL) hiện có cho các mục tiêu CĐS hiện nay.





