CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
11191 Xây dựng khu hợp tác kinh tế qua biên giới Việt – Trung nhìn từ khu kinh tế cửa khẩu của Việt Nam / Nguyễn Thị Phương Hoa // Nghiên cứu kinh tế .- 2016 .- Số 6 (457) tháng 6 .- Tr. 50-56. .- 338.927
Bài viết phân tích những thách thức đặt ra cho xây dựng khu hợp tác kinh tế qua biên giới Việt – Trung hiện nay.
11192 Chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế của Phần lan dưới tác động của cuộc khủng hoảng nợ công Chấu ÂU (2009-2016) / Đinh Công Tuấn // Nghiên cứu kinh tế .- 2016 .- Số 6 (457) tháng 6 .- Tr. 73-77. .- 338.927
Bài viết luận giải cuộc khủng hoảng nợ công Châu ÂU năm 2009 đã tác động như thế nào đến mô hình tăng trưởng kinh tế của Phân Lan; nước này đã và sẽ phải chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế như thế nào.
11193 Du lịch Việt Nam trong hội nhập quốc tế / PGS.TS. Phạm Trương Hoàng // Du lịch .- 2016 .- Số 5 tháng 5 .- Tr. 12-13. .- 910
Sức cạnh của du lịch VN trong ASEAN, những cơ hộ và thách thức của hội nhập quốc tế và thúc đẩy phát triển du lịch VN trong hội nhập quốc tế.
11194 Xây dựng chiến lược phát triển thương hiệu du lịch Việt Nam / TS. Đỗ Cẩm Thơ // Du lịch .- 2016 .- Số 5 tháng 5 .- Tr. 14-15,24. .- 658.827
Hương phát triển thương hiệu du lịch vùng duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên và Đông nam Bộ; Một số vấn đề quan tâm về phát triển thương hiệu và liên kết phát triển thương hiệu du lịch.
11195 Mối quan hệ giữa tiết kiệm trong nước và tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam / Nguyễn Thị Mỹ Linh // Kinh tế & phát triển .- 2016 .- Số 227 tháng 5 .- Tr. 11-19 .- 658
Nghiên cứu thực nghiệm về mối quan hệ giữa tiết kiệm trong nước và tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam giai đoạn từ năm 1990-2014, có tính đến tác động của cuộc khủng hoảng tài chính tại Châu Á năm 1997 và khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008. Nghiên cứu sử dụng cách tiếp cận ARDL bound test được phát triển bởi Pesaran & cộng sự (2001) để kiểm định mối quan hệ đồng liên kết giữa các biến; sử dụng kiểm định nhân quả Granger để biết được chiều hướng tác động giữa các biến và đề xuất một vài khuyến nghị nhằm làm tăng tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam ổn định và bền vững.
11196 Đầu tư phát triển cho giáo dục đại học ở Việt Nam: Hướng tới sự phân bổ hiệu quả hơn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước / Bùi Đức Tuân // Kinh tế & phát triển .- 2016 .- Số 227 tháng 5 .- Tr. 20-27. .- 658
Trên cơ sở những bất cập trong cơ chế phân bổ vốn đầu tư và những thông lệ tốt của thế giới, nghiên cứu đề xuất một số định hướng đổi mới cơ chế phân bổ vốn đầu tư cho giáo dục đại học, và giới thiệu một bộ tiêu chí ưu tiên phân bổ vốn đầu tư công cho các trường đại học, trong đó nhấn mạnh tính tự chủ, tính phù hợp với các ưu tiên chiến lược của quốc gia và gắn kết với kết quả hoạt động của trường đại học.
11197 Tác động của tín dụng vi mô chính thức đến phúc lợi hộ gia đình Việt Nam / Hồ Đình Bảo // Kinh tế & phát triển .- 2016 .- Số 227 tháng 5 .- Tr. 28-35. .- 658.88
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm xác định các nhân tố quyết định tiếp cận tín dụng vi mô và tác động của nó đến phúc lợi hộ gia đình. Nghiên cứu cho thấy diện tích đất sở hữu, quy mô hộ gia đình và việc có sản xuất nông nghiệp là các yếu tố tác động tích cực đến tiếp cận tín dụng.
11198 Bảo hiểm y tế trong chính sách chăm sóc sức khỏe toàn dân tại Việt Nam / Nguyễn Thị Hải Đường, Nguyễn Thị Chính // Kinh tế & phát triển .- 2016 .- Số 227 tháng 5 .- Tr. 36-41 .- 368.38
Nghiên cứu tập trung đánh giá kết quả thực hiện chính sách bảo hiểm y tế toàn dân trong tổng thể chương trình Chăm sóc sức khỏe toàn dân tính đến thời điểm hiện tại: sự gia tăng về mức độ bao phủ bảo hiểm y tế, gia tăng về qui mô quỹ bảo hiểm y tế, tác động của bảo hiểm y tế đối với vấn đề nghèo hóa do các khoản chi phí y tế mang tính thảm họa tại Việt Nam. Các hạn chế của chính sách bảo hiểm y tế được nêu ra trong bài viết như thiếu yếu tố cạnh tranh trong cung cấp dịch vụ bảo hiểm y tế nhà nước, phạm vi bảo hiểm chưa linh hoạt. Dựa trên cơ sở thực hiện bảo hiểm y tế tại một số nước tiên tiến và các nước trong khu vực, đề xuất mô hình bảo hiểm y tế đa tầng với nhiều nhà cung cấp, phạm vi bảo hiểm nhiều lớp nhằm khắc phục các hạn chế của mô hình bảo hiểm y tế của Việt Nam.
11199 Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trong bối cảnh Việt Nam hội nhập sâu rộng với kinh tế khu vực và thế giới / Mai Lan Hương // Kinh tế & phát triển .- 2016 .- Số 227 tháng 5 .- Tr. 42-48. .- 658
Việt Nam đã tham gia nhiều Hiệp định thương mại tự do (FTA), đặc biệt là Hiệp định Đối tác chiến lược xuyên Thái Bình dương (TPP), một Hiệp định thương mại thế hệ mới, chất lượng cao và toàn diện. Bài viết này phân tích những cơ hội và thách thức mà các doanh nghiệp nhỏ và vừa phải đối mặt, từ đó nêu lên các giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp tục phát triển bền vững. Các giải pháp này có liên quan đến hoàn thiện khung khổ pháp luật, tạo môi trường kinh doanh cho các doanh nghiệp; tạo điều kiện thuận lợi hơn việc tiếp cận các dịch vụ tài chính, tín dụng; hỗ trợ về mặt bằng sản xuất, đổi mới công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực và thị trường, xúc tiến thương mại.
11200 Ảnh hưởng của cổ đông lớn đến sự đồng biến động giá cổ phiếu trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh / Đặng Tùng Lâm // Phát triển kinh tế .- 2016 .- Số 5 tháng 5 .- Tr. 63-77. .- 332.64
Nghiên cứu này nhằm đánh giá ảnh hưởng của sở hữu cổ đông lớn đến sự đồng biến động giá cổ phiếu. Sử dụng dữ liệu của các công ty niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh trong khoảng thời gian từ 2007 đến 2014 và phân tích hồi quy dựa trên dữ liệu bảng. Kết quả nghiên cứu cho thấy sở hữu cổ đông lớn có ảnh hưởng nghịch chiều đến sự đồng biến động giá cổ phiếu.





