CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
11081 Định giá thương hiệu với cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước ở Việt Nam / ThS. Lê Danh Lượng // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2016 .- Số 473 tháng 7 .- Tr. 101-103 .- 658.827 950
Cung cấp những kiến thức về định giá thương hiệu được tập hợp từ các nguoonfkhacs nhau, phân tích những kinh nghiệm định giá thương hiệu, từ đó đưa ra một số khuyến nghị có tính chất gợi mở cho công việc định giá thương hiệu khi thực hiện cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước.
11082 Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với nền kinh tế Việt Nam / TS. Vũ Đình Khoa // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2016 .- Số 473 tháng 7 .- Tr. 111-113 .- 332.675 97
Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam, những hạn chế của FDI vào nền kinh tế và đưa ra một số giải pháp.
11083 Các nhân tố tác động đến dao động giá cổ phiếu của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam / Đinh Bảo Ngọc, Nguyễn Chí Cường // Kinh tế & phát triển .- 2016 .- Số 228 tháng 6 .- Tr. 43-51 .- 332.63
Ttập trung xác định các nhân tố tác động đến dao động giá cổ phiếu của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Nghiên cứu sử dụng dữ liệu bảng dựa trên số liệu từ báo cáo tài chính của 95 công ty niêm yết trong giai đoạn 2008-2013 (bao gồm 570 quan sát). Ứng dụng mô hình ảnh hưởng cố định (FEM) và mô hình ảnh hưởng ngẫu nhiên (REM), nghiên cứu đã chỉ ra các nhân tố nội sinh của doanh nghiệp như khả năng sinh lời (ROA), quy mô, cấu trúc vốn và chính sách cổ tức có tác động đến dao động giá cổ phiếu của doanh nghiệp. Ngoài ra, nghiên cứu cũng xác định được một số nhân tố vĩ mô như tốc độ tăng trưởng kinh tế và lạm phát cũng có ảnh hưởng đến dao động giá cổ phiếu.
11084 Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời của cổ phiếu: Bằng chứng thực nghiệm từ Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh / Trương Đông Lộc, Nghiêm Minh Thư, Võ Văn Dứt // Kinh tế & phát triển .- 2016 .- Số 229 tháng 7 .- Tr. 80-87 .- 332.64
Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời của các cổ phiếu niêm yết Sở Giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) trên cơ sở mô hình 5 nhân tố.
11085 Hùy niêm yết tự nguyện của các doanh nghiệp trên thị trường chứng khoán Việt Nam / PGS.TS. Lê Thị Tuyết Hoa, Huỳnh Cảng Siêu // Thị trường Tài chính Tiền tệ .- 2016 .- Số 13 (454) tháng 7 .- Tr. 27-30 .- 332.64
Trình bày khái niệm, lợi ích, bất lợi, tình hình, nguyên nhân và khuyến nghị đối với các doanh nghiệp hủy niệm yết tự nguyện.
11086 Triển vọng đầu tư vào các quỹ ETF đối với nhà đầu tư cá nhân trên thị trường chứng khoán Việt Nam / Ths. Tô Minh Thu // Thị trường Tài chính Tiền tệ .- 2016 .- Số 13 (454) tháng 7 .- Tr. 33-36 .- 332.64
Trình bày những hiểu biết cơ bản về ETF, tác động của ETF đến thị trường chứng khoán Việt Nam và triển vọng đầu tư vào các quỹ ETF đối với nhà đầu tư cá nhân tại thị trường chứng khoán VN.
11087 Kinh nghiệm phát triển thị trường mua bán nợ của các nước và bài học cho Việt Nam / // Thị trường Tài chính Tiền tệ .- 2016 .- Số 13 (454) tháng 7 .- Tr. 37-39 .- 332.64 597
Đề cập đến kinh nghiệm phát triển thị trường mua bán nợ của một số quốc gia trên thế giới, qua đó rút ra bài học kinh nghiệm để phát triển thị trường mua bán nợ ở Việt Nam.
11088 Một số giải pháp tăng cường quản lý nhằm đảm bảo an toàn nợ công của Việt Nam / Nguyễn Mạnh Hùng // Kinh tế & phát triển .- 2016 .- Số 228 tháng 6 .- Tr. 10 - 14 .- 332.4
Ttập trung phân tích thực trạng công tác quản lý nợ công tại Việt Nam trong thời gian qua. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng công tác quản lý nợ công tại Việt Nam trong thời gian qua đã đạt được kết quả khá tích cực góp phần đảm bảo an toàn nợ công và an ninh tài chính quốc gia nhưng cũng còn nhiều hạn chế, tồn tại ảnh hưởng đến an toàn nợ công như: Nợ công đã gần chạm ngưỡng cho phép (65%/GDP); khả năng trả nợ từ nguồn thu ngân sách hạn chế dẫn đến phải vay đảo nợ; nghĩa vụ trả nợ công tăng cao vượt ngưỡng cho phép và ngày càng trở nên khó khăn, rủi ro trả nợ rất lớn... Kết quả nghiêu cứu cũng đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý đảm bảo an toàn nợ công trong thời gian tới.
11089 Sự dao động của tỷ giá hối đoái và hoạt động kinh tế ở Việt Nam / Nguyễn Hoàng Oanh, Nguyễn Hồng Ngọc // Kinh tế & phát triển .- 2016 .- Số 228 tháng 6 .- Tr. 15 - 23 .- 332.63
Xem xét tác động của sự dao động của tỷ giá hối đoái tới tăng trưởng sản lượng và mức giá ở Việt Nam. Sự dao động của tỷ giá được phân tách ra thành hai thành phần: dự kiến và ngoài dự kiến, và tác động tới nền kinh tế thông qua hai kênh: tổng cung và tổng cầu. Kết quả nghiên cứu thực nghiệm với số liệu chuỗi thời gian theo năm giai đoạn 1990-2014 của Việt Nam cho thấy phá giá tiền tệ ngoài dự kiến hay các cú sốc dương đối với tỷ giá sẽ có tác động tích cực tới tăng trưởng sản lượng, trong khi đó sự gia tăng được dự đoán trước của tỷ giá lại có tác động tiêu cực khá rõ ràng tới sản lượng của nền kinh tế. Bên cạnh đó, sự giảm đi ngoài dự kiến hay các cú sốc âm của tỷ giá làm giảm lạm phát ở cả hiện tại và thời kỳ tiếp theo.
11090 Mô hình cảnh báo sớm khủng hoảng tiền tệ: Nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam / Võ Thị Thúy Anh, Trần Nguyễn Trâm Anh & Hà Xuân Thùy // Phát triển kinh tế .- 2016 .- Số 06 tháng 6 .- Tr. 2-22 .- 332.4
Phân tích tác động của các nhân tố vĩ mô đến bất ổn tiền tệ tại Việt Nam, từ đó đề xuất các hàm ý chính sách nhằm hạn chế sự bất ổn định tiền tệ tại VN.





