CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
10961 Ảnh hưởng các đặc tính của hội đồng quản trị đến sai sót trọng yếu trên báo cáo tài chính: Bằng chứng thực nghiệm tại Việt Nam / Trần Thị Giang Tân, Trương Thùy Dương // Phát triển Kinh tế .- 2016 .- Số 8 tháng 8 .- Tr. 42-60 .- 658
Nghiên cứu xem xét các đặc tính của hội đồng quản trị (HĐQT) có ảnh hưởng thế nào đến sai sót trọng yếu (SSTY) trên báo cáo tài chính (BCTC) ở các doanh nghiệp (DN) niêm yết tại VN. vỚI 5 nhân tố thuộc đặc tính của HĐQT, đó là: Quy mô HĐQT, tỉ lệ thành viên không điều hành, số thành viên có quan hệ gia đình, thành viên HĐQT có chuyên môn tài chính và nhiệm kì của thành viên HĐQT không điều hành. Ngoài ra, tỉ số nợ cao cũng là dấu hiệu cảnh báo về SSTY trên BCTC.
10962 Nghiên cứu quản trị công ty thông qua chỉ số CGI, cấu trúc kim tự tháp và giá trị doanh nghiệp tại Việt Nam / Trần Thị Hải Lý, Nguyễn Kim Đức // Phát triển Kinh tế .- 2016 .- Số 8 tháng 8 .- Tr. 61-80 .- 658
Nghiên cứu xem xét mối quan hệ giữa quản trị công ty (QTCT), cấu trúc kim tự tháp (KTT), và giá trị doanh nghiệp (GTDN) tại VN. Tác giả sử dụng phương pháp ước lượng hồi quy cho dữ liệu bảng và giải quyết vấn đề nội sinh bằng phương pháp bình phương tối thiểu 2 giai đoạn (2SLS).Kết quả nghiên cứu cho thấy: (1) Các biến số thông thường như quy mô hội đồng quản trị (HĐQT), tính độc lập của HĐQT chưa hẳn là biến số tốt để đại diện cho cách thức QTCT; (2) Việc sử dụng bộ chỉ số QTCT gồm 117 tiêu chí do Connelly và cộng sự (2012) xây dựng (chỉ số CGI) đã đại diện cho cách thức QTCT một cách toàn diện hơn; và (3) Phát hiện thú vị nhất của nghiên cứu này là cấu trúc KTT đóng một vai trò quan trọng trong mối quan hệ giữa QTCT và GTDN.
10963 Hành vi quá tự tin của giám đốc điều hành và khả năng sử dụng nợ vay cao của doanh nghiệp Việt Nam / Lê Đạt Chí, Trần Hoài Nam // Phát triển Kinh tế .- 2016 .- Số 8 tháng 8 .- Tr. 81-97 .- 658.3
Xác định mối quan hệ giữa hành vi quá tự tin của giám đốc điều hành (CEO) với việc sử dụng nợ vay ở mức cao của 85 công ty niêm yết trên Thị trường Chứng khoán VN giai đoạn 2011–2014. Xác định khả năng CEO quá tự tin sử dụng tỉ lệ nợ cao gần gấp 3 lần khả năng CEO bình thường sử dụng tỉ lệ này. Các đặc tính khác của CEO được kiểm soát bao gồm: Độ tuổi cao, giới tính, bằng cấp, nền tảng kinh nghiệm, việc trải qua các biến cố lớn về kinh tế/chính trị trong cuộc đời.
10964 Năng lực tiếp cận vốn của doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường trái phiếu quốc tế / PGS.TS. Lê Hoàng Nga, ThS. Nguyễn Huy Quang // Chứng khoán Việt Nam .- 2016 .- Số 215 tháng 9 .- Tr. 12-15 .- 332.1
Đề cập đến tình hình huy động vốn qua phát hành trái phiếu quốc tế - thuận lợi và khó khăn; Một số gợi ý giải pháp đối với việc phát hành trái phiếu quốc tế.
10965 Thực trạng và giải pháp về phát hành trái phiếu trong các doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay / Ths. Lê Thị Mỹ Kim // Kế toán & Kiểm toán .- 2016 .- Số 8(155) tháng 8 .- Tr. 25-28 .- 332.4
Phân tích thực trạng về phát hành trái phiếu trong các doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay và giải pháp nâng cao hiệu quả cho thị trường phát hành trái phiếu trong các doanh nghiệp ở Việt Nam.
10966 Dự báo khó khăn tài chính và các mô hình dự báo khó khăn tài chính doanh nghiệp / Vũ Thị Loan // Ngân hàng .- 2016 .- Số 17 tháng 9 .- Tr. 21-23 .- 332.1
Trình bày khái niệm dự báo khó khăn tài chính doanh nghiệp; Các mô hình dự báo khó khăn tài chính doanh nghiệp.
10967 Kinh nghiệm quốc tế về phát triển tài chính bền vững thông qua phát triển tổ chức tài chính vi mô / Nguyễn Thị Liên // Ngân hàng .- 2016 .- Số 17 tháng 9 .- Tr. 54-56 .- 332.401
Đánh giá, phân tích về những kinh nghiệp hoạt động tài chính vi mô của một số nước, rút ra những bài học trên cơ sở đó đưa ra những kiến nghị, giải pháp nhằm phát triển bền vững mô hình tổ chức tài chính vi mô hiện nay ở VN.
10968 Quyến sở hữu và công khai tài chính đối với doanh nghiệp có vốn nhà nước / Phạm Duy Khánh // Tài chính .- 2016 .- Số 640 tháng 9 .- Tr. 42-44 .- 332.1
Phân tích thực trạng quyền chủ sở hữu và công khai tài sản tại doanh nghiệp có vốn nhà nước và đề xuất mô hình tổ chức thực hiện.
10969 Hướng dẫn mới về phí, lệ phí / TS. Viên Thị An // Tài chính .- 2016 .- Số 640 tháng 9 .- Tr. 36-37 .- 343.03
Bài viết phân tích những điểm lưu ý của Luật Phí và lệ phí và Nghị định hướng dẫn luật.
10970 Khởi dòng vốn cho doanh nghiệp khởi nghiệp / TS. Nguyễn Thanh Huyền, ThS. Trần Hoài Anh // Tài chính .- 2016 .- Số 640 tháng 9 .- Tr. 17-20 .- 332.1
Trình bày vốn và tiến trình doanh nghiệp khởi nghiệp, thị trường vốn cho doanh nghiệp tại VN và một số giải pháp hỗ trợ triệt để doanh nghiệp khởi nghiệp có đủ vốn.





