CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
10961 Thái độ đối với rủi ro và quyết định đầu tư khi không chắc chắn về thị trường đầu ra: Thực tiễn của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh ở đồng bằng sông Cửu Long / Lê Khương Ninh, Lê Tấn Nghiêm, Huỳnh Hữu Thọ // Kinh tế & Phát triển .- 2016 .- Số 231 tháng 9 .- Tr. 42-50 .- 658
Bài viết ước lượng ảnh hưởng của thái độ đối với rủi ro của nhà quản trị đến mối quan hệ giữa mức độ không chắc chắn về thị trường đầu ra của sản phẩm và đầu tư của 667 doanh nghiệp ở Đồng bằng sông Cửu Long. Kết quả ước lượng cho thấy mối quan hệ nghịch biến giữa mức độ không chắc chắn và đầu tư của doanh nghiệp nếu nhà quản trị sợ rủi ro. Mối quan hệ này lại đồng biến nếu nhà quản trị thích rủi ro. Từ đó, bài viết đề xuất các khuyến nghị giúp cải thiện quyết định đầu tư của các nhà quản trị doanh nghiệp.
10962 Ứng dụng lý thuyết tín hiệu để đo lường giá trị thương hiệu hàng tiêu dùng Việt Nam / Nguyễn Thị Hồng Nguyệt // Kinh tế & Phát triển .- 2016 .- Số 231 tháng 9 .- Tr. 51-58 .- 658.401
Nghiên cứu này xem xét việc ứng dụng lý thuyết tín hiệu nhằm đo lường giá trị thương hiệu trong thị trường tiêu dùng ở Việt Nam. Mẫu nghiên cứu là 600 khách hàng được phỏng vấn trực tiếp bằng bảng câu hỏi và phương pháp mô hình cấu trúc tuyến tính được sử dụng để phân tích dữ liệu nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu cho thấy chất lượng tín hiệu có ảnh hưởng tích cực lên giá trị thương hiệu.
10963 Các tiền tố và hậu tố của sự tham gia của khách hàng trong môi trường mua sắm trực tuyến / Nguyễn Mạnh Tuân, Nguyễn Hữu Trí // Kinh tế & Phát triển .- 2016 .- Số 231 tháng 9 .- Tr. 69-77 .- 658.812
Nghiên cứu này đo lường những mối liên hệ của sự tham gia của khách hàng với các tiền tố thuộc về lợi ích mong đợi và các hậu tố là sự hài lòng, lòng tin, nhận thức tiết kiệm nỗ lực và ý định mua lại. Phân tích cấu trúc tuyến tính (SEM) thực hiện trên mẫu gồm 193 khách hàng trong lĩnh vực mua sắm trực tuyến tại thành phố Hồ Chí Minh, một trung tâm kinh tế và thương mại lớn của Việt Nam đã ủng hộ 10 trong 18 giả thuyết nghiên cứu đề nghị. Kết quả tái khẳng định sự tham gia của khách hàng có quan hệ dương với sự hài lòng của họ thông qua hai yếu tố trung gian toàn phần là nhận thức tiết kiệm nỗ lực và lòng tin của họ.
10964 Khám phá một số điều kiện cần cho kết quả kinh doanh thông qua phương pháp NCA / Nguyễn Đình Thọ // Kinh tế & Phát triển .- 2016 .- Số 231 tháng 9 .- Tr. 94-102 .- 658
Ứng dụng phương pháp NCA (necessary condition analysis) để khám phá một số điều kiện cần cho kết quả kinh doanh của doanh nghiệp và so sánh kết quả NCA với phương pháp hồi qui và phương pháp tập mờ trong so sánh định tính fsQCA (fuzzy-set qualitative analysis). Dựa vào lý thuyết nguồn lực, nghiên cứu xem xét vai trò của các thành phần định hướng kinh doanh (bao gồm tính sáng tạo, chủ động, và mạo hiểm) đối với kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
10965 Lan toả công nghệ từ FDI và các nhân tố quyết định: Trường hợp các doanh nghiệp Việt Nam / Nguyễn Trọng Hoài, Phạm Thế Anh // Phát triển Kinh tế .- 2016 .- Tr. 1-20 .- Tr.1-20 .- 658
Nghiên cứu kiểm định hiệu ứng lan toả công nghệ từ đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và các nhân tố quyết định đến lan toả tại VN. Vận dụng khung phân tích dạng hàm sản xuất Cobb-Douglas và phương pháp ước lượng dữ liệu bảng cho các doanh nghiệp giai đoạn 2011– 2013, kết quả nghiên cứu cho thấy tồn tại hiệu ứng lan toả công nghệ từ FDI đến các doanh nghiệp chế biến chế tạo trong nước.
10966 Ảnh hưởng các đặc tính của hội đồng quản trị đến sai sót trọng yếu trên báo cáo tài chính: Bằng chứng thực nghiệm tại Việt Nam / Trần Thị Giang Tân, Trương Thùy Dương // Phát triển Kinh tế .- 2016 .- Số 8 tháng 8 .- Tr. 42-60 .- 658
Nghiên cứu xem xét các đặc tính của hội đồng quản trị (HĐQT) có ảnh hưởng thế nào đến sai sót trọng yếu (SSTY) trên báo cáo tài chính (BCTC) ở các doanh nghiệp (DN) niêm yết tại VN. vỚI 5 nhân tố thuộc đặc tính của HĐQT, đó là: Quy mô HĐQT, tỉ lệ thành viên không điều hành, số thành viên có quan hệ gia đình, thành viên HĐQT có chuyên môn tài chính và nhiệm kì của thành viên HĐQT không điều hành. Ngoài ra, tỉ số nợ cao cũng là dấu hiệu cảnh báo về SSTY trên BCTC.
10967 Nghiên cứu quản trị công ty thông qua chỉ số CGI, cấu trúc kim tự tháp và giá trị doanh nghiệp tại Việt Nam / Trần Thị Hải Lý, Nguyễn Kim Đức // Phát triển Kinh tế .- 2016 .- Số 8 tháng 8 .- Tr. 61-80 .- 658
Nghiên cứu xem xét mối quan hệ giữa quản trị công ty (QTCT), cấu trúc kim tự tháp (KTT), và giá trị doanh nghiệp (GTDN) tại VN. Tác giả sử dụng phương pháp ước lượng hồi quy cho dữ liệu bảng và giải quyết vấn đề nội sinh bằng phương pháp bình phương tối thiểu 2 giai đoạn (2SLS).Kết quả nghiên cứu cho thấy: (1) Các biến số thông thường như quy mô hội đồng quản trị (HĐQT), tính độc lập của HĐQT chưa hẳn là biến số tốt để đại diện cho cách thức QTCT; (2) Việc sử dụng bộ chỉ số QTCT gồm 117 tiêu chí do Connelly và cộng sự (2012) xây dựng (chỉ số CGI) đã đại diện cho cách thức QTCT một cách toàn diện hơn; và (3) Phát hiện thú vị nhất của nghiên cứu này là cấu trúc KTT đóng một vai trò quan trọng trong mối quan hệ giữa QTCT và GTDN.
10968 Hành vi quá tự tin của giám đốc điều hành và khả năng sử dụng nợ vay cao của doanh nghiệp Việt Nam / Lê Đạt Chí, Trần Hoài Nam // Phát triển Kinh tế .- 2016 .- Số 8 tháng 8 .- Tr. 81-97 .- 658.3
Xác định mối quan hệ giữa hành vi quá tự tin của giám đốc điều hành (CEO) với việc sử dụng nợ vay ở mức cao của 85 công ty niêm yết trên Thị trường Chứng khoán VN giai đoạn 2011–2014. Xác định khả năng CEO quá tự tin sử dụng tỉ lệ nợ cao gần gấp 3 lần khả năng CEO bình thường sử dụng tỉ lệ này. Các đặc tính khác của CEO được kiểm soát bao gồm: Độ tuổi cao, giới tính, bằng cấp, nền tảng kinh nghiệm, việc trải qua các biến cố lớn về kinh tế/chính trị trong cuộc đời.
10969 Năng lực tiếp cận vốn của doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường trái phiếu quốc tế / PGS.TS. Lê Hoàng Nga, ThS. Nguyễn Huy Quang // Chứng khoán Việt Nam .- 2016 .- Số 215 tháng 9 .- Tr. 12-15 .- 332.1
Đề cập đến tình hình huy động vốn qua phát hành trái phiếu quốc tế - thuận lợi và khó khăn; Một số gợi ý giải pháp đối với việc phát hành trái phiếu quốc tế.
10970 Thực trạng và giải pháp về phát hành trái phiếu trong các doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay / Ths. Lê Thị Mỹ Kim // Kế toán & Kiểm toán .- 2016 .- Số 8(155) tháng 8 .- Tr. 25-28 .- 332.4
Phân tích thực trạng về phát hành trái phiếu trong các doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay và giải pháp nâng cao hiệu quả cho thị trường phát hành trái phiếu trong các doanh nghiệp ở Việt Nam.





