CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
10981 Phát triển thị trường chứng khoán phái sinh tại Việt Nam: Một vài trao đổi / ThS. Chu Thị Lê Dung // Tài chính .- 2016 .- Số 637 tháng 7 .- Tr. 68-69 .- 332.64

Giới thiệu về hợp đồng tương lai trên chỉ số chứng khoán và những yêu cầu đặt ra để việc vận hành công cụ tài chính này tại Việt Nam được thuận lợi hơn trong thời gian tới.

10982 Phát triển thị trường cho thuê tài chính Việt Nam: giải pháp trên góc độ công ty cho thuê tài chính / TS. Đặng Văn Dần, ThS. Lê Thị Chúc Ly // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2016 .- Số 476 tháng 8 .- Tr. 4-6 .- 332.1

Tập trung phân tích tác động của nguồn cung đến thị trường cho thuê tài chính, thực trạng phát triển thị trường cho thuê tài chính VN, từ đó đề xuất những giải pháp hoàn thiện nguồn cung cho thị trường.

10983 Bàn về lợi ích và hạn chế hợp đồng hoán đổi rủi ro tín dụng / ThS. Lê Thị Ngọc Phượng // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2016 .- Số 476 tháng 8 .- Tr.44-46 .- 336

Giới thiệu lý thuyết hợp đồng hoán đổi rủi ro tín dụng (CDS) và lợi ích và phân tích lợi ích cũng như lợi ích rủi ro của CDS đối với thị trường tài chính.

10984 Xây dựng bản đồ đánh giá ổn định tài chính tại Việt Nam / ThS. Hà Tú Anh, ThS. Vũ Hương Mai // Ngân hàng .- 2016 .- Số 16 tháng 8 .- Tr. 10-16 .- 332.1

Tập trung phân tích tình hình ổn định tài chính cho VN thông qua việc xây dựng bản đồ đánh giá ổn định tài chính, từ đó đưa ra một soos kết luận, khuyến nghị nhằm đảm bảo ổn định hệ thống tài chính.

10985 Việt Nam lựa chọn con đường nhằm hội nhập kinh tế sâu sắc hơn trong khu vực châu Á- Thái Bình Dương: Phân tích vấn đề FTAAP / Vũ Thị Oanh, Nguyễn Quang Hợp, Vũ Thị Hậu // Kinh tế & phát triển .- 2016 .- Số 230 tháng 8 .- Tr. 28-35 .- 327.09 045

Phân tích nguyên nhân mặc dù trước mắt tiến hành đàm phán khu vực tự do thương mại Á – Thái tồn tại những khó khăn thực tế, nhưng APEC cần đúng lúc tập trung xem xét thực hiện tự do hóa đầu tư thương mại khu vực Á – Thái thành con đường hiệu quả hơn. FTAAP có khả năng đem lại lợi ích cho toàn bộ khu vực, tuy nhiên việc thành lập cũng đòi hỏi đối mặt với nhiều thách thức. Và làm rõ Việt Nam cần lựa chọn con đường nhằm hội nhập kinh tế sâu sắc hơn trong khu vực Á – Thái, và một trong những con đường tối ưu chính là FTAAP.

10986 Tác động của năng suất yếu tố tổng hợp, chất lượng thể chế tới tăng trưởng kinh tế tại các quốc gia đang phát triển / Phạm Duy Linh // Kinh tế & phát triển .- 2016 .- Số 230 tháng 8 .- Tr. 2-10 .- 330

Đánh giá tác động của năng suất các yếu tố tổng hợp (Total factor productivity - TFP), chất lượng thể chế, và tương tác của chúng lên tăng trưởng kinh tế tại 72 quốc gia đang phát triển trong giai đoạn 1996 - 2014. Phương pháp ước lượng GMM sai phân được sử dụng để kiểm định các tác động trên cho bốn nhóm mẫu phân loại theo tiêu chí về thu nhập bình quân đầu người của World Bank. Kết quả cho thấy TFP, chất lượng thể chế và tương tác của chúng có tác động dương ý nghĩa lên tăng trưởng ở mẫu tổng thể và mẫu các quốc gia có thu nhập trung bình khá.

10987 Các nhân tố ảnh hưởng tới chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế tỉnh Quảng Nam / Bùi Quang Bình, Nguyễn Hồng Quang // Nghiên cứu kinh tế .- 2016 .- Số 8 (459) tháng 8 .- Tr. 78-86 .- 354.6

Khái quát lý luận về các nhân tố ảnh hưởng tới chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế, phân tích tác động của các nhân tố sản xuất tới chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế tỉnh Quảng nam bằng số liệu thống kê từ năm 1998-2014; đồng thời đưa ra các hàm ý chính sách nhằm thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành kinh teess của tỉnh trong những năm tới.

10988 Tác động của chất lượng thể chế đến hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam / Trần Quang Tuyến, Vũ Văn Hưởng // Kinh tế & phát triển .- 2016 .- Số 230 tháng 8 .- Tr. 45-53 .- 331.11 59779

Đánh giá tác động của tham nhũng và chất lượng thể chế cấp tỉnh đến hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp ở Việt Nam có những ảnh hưởng khác nhau đến tiến trình xuất khẩu của doanh nghiệp. Từ đó, đưa ra hàm ý chính sách rằng để cải thiện hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp nhỏ và vừa, cần thúc đẩy hoạt động cải tiến của doanh nghiệp và đồng thời cần giảm thiểu chi phí và thời gian về thủ tục hành chính và cấp phép cho doanh nghiệp.

10989 Giải pháp thúc đẩy xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam qua các cửa khẩu biên giới Việt Trung / Đỗ Thị Phượng // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2016 .- Số 476 tháng 8 .- Tr. 31-33 .- 331.1

Trình bày những thuận lợi và khó khăn của VN khi xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới Việt Trung. Từ đó đưa ra một số giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của VN qua các cửa khẩu biên giới Việt Trung trong thời gian tới.