CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
10861 Mối quan hệ giữa chính sách tín dụng và thị trường bất động sản / Phạm Hữu Hồng Thái & Hồ Thị Lam // Phát triển kinh tế .- 2016 .- Số 9 tháng 9 .- Tr. 34-52 .- 333.33

Nghiên cứu sử dụng mô hình Panel VAR, đặc biệt tập trung vào hàm phản ứng xung trực giao (OIRF) với dữ liệu trong giai đoạn 2009–2015. Các kết quả chính của nghiên cứu cho thấy tồn tại mối quan hệ đa chiều giữa tín dụng ngân hàng (TDNH) đại diện cho CSTD, TTBĐS và hoạt động nền kinh tế. Trong đó, mối quan hệ giữa CSTD và TTBĐS là mối quan hệ củng cố lẫn nhau, khi có một sự biến động trên thị trường này sẽ dẫn đến biến động trên thị trường còn lại theo hướng tương tự.

10862 Khung pháp lý và cơ chế giám sát đối với hoạt động của hợp tác xã tài chính / Nguyễn Quốc Nghi // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2016 .- Số 20(461) tháng 10 .- Tr. 39-41 .- 332.1

Bài viết tham khảo môi trường chính sách pháp luật đối với hoạt động hợp tác xã tài chính (HTXTC)của 4 quốc giá: Brazil, Sri Lanka, Burkina Faso, Kenya, từ đó rút ra những ưu điểm và hạn chế khung phapslys và cơ chế giám sát hoạt động HTXTC, làm cơ sở đúc kết những bài học kinh nghiệm.

10863 Thị trường tài chính Việt Nam - giải pháp khi tham gia TPP, AEC / Giang Trọng Tú // Kế toán & Kiểm toán .- 2016 .- Số 9 (156) tháng 9 .- Tr. 36-38 .- 332.1

Nêu thực trạng và những vấn đề đặt ra, những khuyến nghijh cho thị trường tài chính VN khi tham gia Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương và là thành viên của cộng đồng kinh tế ASEAN.

10864 Các mô hình nhận diện hành vi điều chỉnh lợi nhuận: nghiên cứu lý thuyết / ThS. NCS. Phan Thị Đỗ Quyên // VKế toán & Kiểm toán .- 2016 .- Số 9 (156) tháng 9 .- Tr. 39-43 .- 657.42076

Tổng hợp các mô hình nhận diện hành vi điều chỉnh lợi nhuận được vận dụng trong các nghiên cứu thực nghiệm điển hình trên thế giới, qua đó đánh giá ưu điểm và hạn chế của từng mô hình, tạo cơ sở cho việc lựa chọn mô hình phù hợp với bối cảnh cụ thể của VN.

10865 Tài chính vi mô phá vỡ vòng xoay đói nghèo / Đinh Thị Mỹ Hạnh, Nguyễn Thị Ngà // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2016 .- Số 19(460) tháng 10 .- Tr. 27-31 .- 332.401

Đánh giá và làm rõ vai trò thực sự của tài chính vi mô đối với xói đói giảm nghèo trên cả phương tiện lý thuyết và thực tiễn, chỉ rõ tiềm năng thị trường lớn cho phát triển của dịch vụ TCVM tại VN.

10866 Tài chính vi mô trên thế giới và gợi ý phát triển tại Việt Nam / TS. Ngô Văn Tuấn // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2016 .- Số 19(460) tháng 10 .- Tr. 32-35 .- 332.401

Trình bày các phương pháp phân tích, so sánh và đánh giá thực trậng hoạt động tài chính vi mô trong thời gian qua, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm phát triển hoạt động vi mô, góp phần giảm nghèo bền vững, nâng cao đời sống xã hội và hoàn thiện hệ thống tài chính ở VN trong thời gian tới.

10867 Hoàn thiện quản lý nợ công ở Việt Nam / TS. Đỗ Quang Trị // Ngân hàng .- 2016 .- Số 19 tháng 10 .- Tr. 2-5 .- 332.1

Trình bày thực trạng nợ công ở VN và một số phương hướng hoàn thiện quản lý nợ công ở VN.

10868 Vai trò của tổng mức, đầu tư xây dựng trong hoạt động thẩm định dự án đầu tư của các tổ chức tín dụng / TS. Nguyễn Hoàng Vĩnh Lộc // Ngân hàng .- 2016 .- Số 19 tháng 10 .- Tr. 17-22 .- 332.12

Giới thiệu các hạng mục của tổng mức đầu tư xây dựng (TMĐTXĐ), sau đó trình bày phương pháp xác định TMĐTXD và cuối cùng cho thấy được những vai trò của TMĐTXD trong hoạt động thẩm định dự án đầu tư các tổ chức tín dụng gồm: xác định nhu cầu vốn vay của chủ đầu tư; ước tính nguyên giá các loại tài sản cố định (TSCĐ) của dự án hình thành sau đầu tư; Xác định được chi phí chìm của dự án.

10869 Xây dựng mô hình thử sức chịu đựng rủi ro tín dung - từ lý thuyết đến thực tiễn tại Việt Nam / Vũ Thị Kim Oanh, Vũ Hải Yến, Nguyễn Thị Thu Trang, Bùi Huy Trung // Ngân hàng .- 2016 .- Số 19 tháng 10 .- Tr. 23-30 .- 658.159 2

Đánh giá sức chịu đựng rủi ro tín dụng của các NHTM Việt Nam, đồng thời đưa ra những gợi ý chính sách cho việc triển khai đánh giá sức chịu đựng rủi ro tín dungk theo cách tiếp cận Top-down (từ trên xuống).