CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
10851 Đánh giá hiệu quả chính sách an toàn vĩ mô tại Việt Nam / ThS. Vũ Hải Yến, ThS. Trần Thanh Ngân // Ngân hàng .- 2016 .- Số 20 tháng 10 .- Tr. 2-10 .- 332.31

Tổng quan các nghiên cứu về phương thức đánh giá và hiệu quả của chính sách an toàn vĩ mô; mô hình đánh giá hiệu quả chính sách an toàn vĩ mô; Kết quả và gợi ý chính sách.

10852 Dữ liệu thống kê tiền tệ chi tiết trong hoạch định chính sách tiền tệ của ngân hàng Trung ương / TS. Tô Huy Vũ // Ngân hàng .- 2016 .- Số 20 tháng 10 .- Tr. 11-14 .- 332.11

Đánh giá và xem xét những lợi ích, gia trị gia tăng cũng như thách thức của dữ liệu chi tiết phục vụ công tác hoạch định chính sách tiền tệ của Ngân hàng Trung ương.

10853 Digital marketing trong ngân hàng - kinh nghiệm quốc tế và khuyến nghị cho ngân hàng Thương mại Việt Nam / ThS. Đỗ Hoài Linh, ThS. Khúc Thế Anh // Ngân hàng .- 2016 .- Số 20 tháng 10 .- Tr. 27-32 .- 332.12

Tổng quan nghiên cứu về digital marketing trong ngân hàng;Tình hình ứng dụng digital marketing; Một số khuyến nghị cho digital marketing tịa các ngân hàng thương mại VN.

10854 Luận bàn về các văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh nghiệp vụ mua bán nợ của các tổ chức tín dụng Việt Nam / ThS. Nguyễn Bích Ngân // Ngân hàng .- 2016 .- Số 20 tháng 10 .- Tr. 33-35 .- 332.4

Nghiên cứu về các văn bản quy định phạm pháp luật hiện đang điều chỉnh hoạt động mua bán nợ của các tổ chức tín dụng VN và đưa ra các khuyến nghị cần thiết.

10855 Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ - mảng kinh doanh chiến lược của Vietinbank / ThS. Nguyễn Thùy Linh // Ngân hàng .- 2016 .- Số 20 tháng 10 .- Tr. 36-40 .- 332.12

Trình bày tình hình hoạt động bán lẻ của Vietinbank trong giai đoạn gần đây, từ đó đưa ra giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ.

10856 Thực trạng xử lý nợ xấu của ngân hàng thương mại Việt Nam và một số kiến nghị đề xuất / Đào Dũng Trí // Kinh tế châu Á - Thái Bình Dương .- 2016 .- Số 479 tháng 10 .- Tr. 4-7 .- 332.12

Phân tích những vấn đề cơ bản của nợ xấu, cung cấp thực trạng diễn biến cũng như quá trình quyết liệt xử lý nợ xấu trong hệ thống nhân hàng trong thời gian qua, từ đó đề ra một số kiến nghị dành cho cơ quan quản lý Nhà nước trong vấn đề giải quyết nợ xấu.

10857 Tự chủ tài chính đối với đại học công lập: lý luận và giải pháp / TS. Nguyễn Thị Ngọc Loan // Tài chính .- 2016 .- Số 643 tháng 10 .- Tr. 53-55 .- 332.1

Phân tích những vấn đề đặt ra đối với hoạt động tự chủ tài chính tại các trường đại học, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả trong triển khai tự chủ tài chính tai các trường công lập hiện nay.

10858 Một số gợi ý chính sách cho thương mại biên giới Việt nam - Trung Quốc trong bối cảnh mới / Đặng Thị Phương Hoa // Nghiên cứu kinh tế .- 2016 .- Số 10 (461) tháng 10 .- Tr. 81-88 .- 327.597051

Đánh giá thực tiễn chính sách cho thương mại biên giới Việt nam - Trung Quốc và đưa ra một gợi ý chính sách cho thương mại biên giới Việt nam - Trung Quốc trong bối cảnh mới.

10859 Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn điểm đến của khách du lịch:Trường hợp điểm đến TP. Hồ Chí Minh / Nguyễn Xuân Hiệp // Phát triển kinh tế .- 2016 .- Số 9 tháng 9 .- Tr. 53-72 .- 910.597

Khám phá và đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn điểm đến (LCĐĐ) TP.HCM của khách du lịch, bằng phương pháp kết hợp nghiên cứu định tính và định lượng, dữ liệu được thu thập trong khoảng thời gian từ tháng 10/2015 đến tháng 02/2016 với 615 khách du lịch nội địa và quốc tế đã tham quan du lịch tại TP.HCM. Kết quả nghiên cứu cho thấy các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định LCĐĐ TP.HCM của khách du lịch bao gồm: Động lực du lịch, hình ảnh điểm đến, và nguồn thông tin điểm đến. Trong đó, thông tin điểm đến có ảnh hưởng đến động lực du lịch, và động lực du lịch có ảnh hưởng mạnh đến hình ảnh điểm đến.

10860 Các nhân tố tác động đến quá trình vận dụng giá trị hợp lý trong kế toán tại Việt Nam / TS. Nguyễn Kim Chung, TS. Trần Văn Tùng // Tài chính .- 2016 .- Số 643 tháng 10 .- Tr. 27-30 .- 657.61

Với việc sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp với phương pháp nghiên cứu định lượng để xác định, phân tích các nhân tố tác động đến việc vận dụng giá trị hợp lý trong kế toán tại VN theo chuẩn mực kế toán quốc tế, từ đó đưa ra một số đề xuất và kiến nghị cho thời gian tới.