CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
10821 Phát triển vốn đầu tư mạo hiểm ở Việt Nam: thành tựu, hạn chế và giải pháp / Lê Xuân Sang // Nghiên cứu kinh tế .- 2016 .- Số 10 (461) tháng 10 .- Tr. 17-24 .- 658.15

Phân tích tổng quan tình hình phát triển đầu tư mạo hiểm trên thế giới và thực trạng đầu tư mạo hiểm ở VN; từ đó đề xuất các định hướng, giải pháp chính sách cơ bản nhằm tạo điều kiện thu hút các nguồn vốn đầu tư mạo hiểm một cách bền vững, thúc đẩy phát triển công nghệ, khới sự doanh nghiệp công nghệ, ươm dưỡng môi trường sinh thái khởi nghiệp cũng như nâng cao tinh thần kinh doanh và tính năng động của doanh nghiệp nước nhà.

10822 Xây dựng con người văn hóa với tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam / Trịnh Thị Ái Hoa // Nghiên cứu kinh tế .- 2016 .- Số 10 (461) tháng 10 .- Tr. 25-30 .- 330

Bàn về văn hóa và mối quan hệ giữa xây dựng con người văn hóa với tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam.

10823 Phát triển kinh tế biển ở các tỉnh duyên hải miền trung nhìn từ đào tạo nguồn nhân lực / Võ Xuân Tiến // Nghiên cứu kinh tế .- 2016 .- Số 10 (461) tháng 10 .- Tr. 41-46 .- 658.3

Phân tích những bất cập, hạn chế của các cơ sở giáo dục đào tạo vùng duyên hải miền Trung trong quá trình cung cấp nguồn nhân lực phục vụ kinh tế biển và những giải pháp cần làm tốt để có thể thúc đẩy kinh tế phát triển trong tương lai.

10824 Những nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập của các hộ dân khai thác hải sản xa bờ vùng duyên hải Nam Trung Bộ / Hoàng Hồng Hiệp // Nghiên cứu kinh tế .- 2016 .- Số 10 (461) tháng 10 .- Tr. 47-53 .- 330.124

Bằng mô hình kinh tế lượng, bài viết lượng hóa những nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập của các hộ dân khai thác hải sản xa bờ vùng duyên hải Nam Trung Bộ; qua đó gợi mở một số hàm ý chính sách nhằm góp phần nâng cao thu nhập các hộ ngư dân khai thác hải sản xa bờ vùng duyên hải nam Trung Bộ trong thời gian tới.

10825 Các nhân tố tác động tới phát triển các khu công nghiệp theo hướng bền vững ở tỉnh Hải Dương / Trịnh Văn Thiện // Nghiên cứu kinh tế .- 2016 .- Số 10 (461) tháng 10 .- Tr. 63-69 .- 330.124

Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển các khu công nghiệp theo hướng bền vững tại tỉnh Hải Dương, nhằm xá định đâu là yếu tố quan trọng tác động đến khả năng đạt được phát triển bền vững.

10826 Một số vấn đề về hiệu quả kinh tế - xã hội trong thương mại / Trang Thị Tuyết // Kinh tế châu Á - Thái Bình Dương .- 2016 .- Số 479 tháng 10 .- Tr. 56-57,46 .- 330

Trình bày khái niệm hiệu quả kinh tế - xã hội trong thương mại và tiêu chuẩn kinh tế - xã hội trong thương mại.

10827 Phân tích tác động của ODA và FDI lên tăng trưởng kinh tế Việt Nam / Nguyễn Hoàng Thụy Bích Trâm, Quách Doanh Nghiệp // Kinh tế & phát triển .- 2016 .- Số 232 tháng 10 .- Tr. 2 - 10 .- 330

Phân tích hiệu quả sử dụng nguồn lực trong nước, đồng thời sử dụng phương pháp luận vững chắc kiểm định giới hạn ARDL để tìm ra ước lượng tác động ngắn hạn và dài hạn của những dòng vốn này lên tăng trưởng cho Việt Nam.

10828 Mô hình định giá tài sản với nhân tố rủi ro thông tin tại Việt Nam / Nguyễn Việt Dũng, Nguyễn Thị Ngọc Lan // Kinh tế & phát triển .- 2016 .- Số 232 tháng 10 .- Tr. 11-18 .- 332.190597

Xây dựng và kiểm định một mô hình định giá tài sản với nhân tố rủi ro thông tin cho các cổ phiếu niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán Tp. HCM. Mô hình được xây dựng theo cách tiếp cận danh mục mô phỏng nhân tố.

10829 Sử dụng hồi quy số liệu mảng đa bậc nghiên cứu vai trò của xuất khẩu và đào tạo lao động trong chuyển dịch cơ cấu lao động ngành tại Việt Nam / Nguyễn Thị Minh, Vũ Thị Hương, Nguyễn Thị Thảo // Kinh tế & phát triển .- 2016 .- Số 232 tháng 10 .- Tr. 19-27 .- 382

Đưa ra mô tả về thực trạng dịch chuyển cơ cấu lao động giữa các ngành của VN; Xây dựng và ước lượng mô hình số liệu mảng đa bậc nhằm đưa ra các đánh giá định lượng và một số kết luận và khuyến nghị chính sách.

10830 Mô hình cân đối liên ngành mở rộng - ứng dụng trong phân tích thu nhập và việc làm của nền kinh tế / Nguyễn Mạnh Toàn, Ông Nguyên Chương // Kinh tế & phát triển .- 2016 .- Số 232 tháng 10 .- Tr. 28-38 .- 330.019

Giới thiệu ứng dụng mô hình cân đối liên ngành mở rộng nhằm lượng hóa các nhân tử thu nhập và việc làm dựa trên dữ liệu bảng I/O năm 2012 của VN và các số liệu liên quan khác; từ đó đưa ra một số hàm ý chính sách nhằm thúc đẩy tạo việc làm và thu nhập trong bối cảnh hiện nay.