CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
10811 So sánh cam kết mở cửa thị trường dịch vụ của Việt Nam trong các hiệp định thương mại / // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2016 .- Số 480 tháng 10 .- Tr. 87-90 .- 658.8 02
Tập trung so sánh cam kết mở cửa thị trường dịch vụ của Việt Nam trong các hiệp định thương mại, tập trung vào 03 ngành bao gồm dịch vụ kinh doanh, dịch vụ phân phối và dịch vụ tài chính. Hai ngành dịch vụ sau là dịch vụ cơ bản của quá trình sản xuất đàu ra và đầu vào, trong khi đó, ngành dịch vụ kinh doanh là ngành tương đói mới mẻ ở VN và có xu hướng phát triển mạnh trong tương lai khi nền kinh tế phát triển.
10812 Các yếu tố tác động đến quyết định đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam: Trường hợp Campuchia / Võ Thanh Thu, Lê Quang Huy & Lê Thị Bích Diệp // Phát triển kinh tế .- 2016 .- Số 9 tháng 9 .- Tr. 4-33 .- 658.15
Tập trung phân tích các yếu tố tác động đến hoạt động đầu tư trực tiếp của các doanh nghiệp (DN) VN vào Campuchia - một trong hai thị trường đầu tư ra nước ngoài lớn nhất của VN. Hai nhóm yếu tố được xem xét là: (1) Nhóm các yếu tố thúc đẩy đầu tư, và (2) Nhóm các yếu tố thu hút đầu tư. Nghiên cứu sử dụng phối hợp phương pháp định tính và định lượng, trong đó, mô hình hồi quy đa biến được dùng để xác định các yếu tố tác động chính đến quyết định đầu tư của DN VN sang Campuchia. Kết quả nghiên cứu đã tìm ra quyết định đầu tư trực tiếp vào Campuchia chịu sự tác động bởi 4 yếu tố: (1) Văn hóa – địa lí, (2) Cơ sở hạ tầng, (3) Kinh tế vĩ mô và thị trường, và (4) quy định, chính sách liên quan đến đầu tư. Từ kết quả nghiên cứu, tác giả đưa ra các gợi ý chính sách thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) của Campuchia và chính sách thúc đẩy đầu tư trực tiếp sang thị trường Campuchia nói riêng và ra nước ngoài nói chung của VN.
10813 Tài sản thương hiệu Thanh long Bình Thuận: Tiếp cận dưới góc độ người tiêu dùng / Nguyễn Văn Sĩ & Nguyễn Viết Bằng // Phát triển kinh tế .- 2016 .- Số 9 tháng 9 .- Tr. 73- 101 .- 658.4
Khám phá những nhân tố xác định sự hữu hiệu của tổ chức kinh doanh trong môi trường ứng dụng hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP). Tác giả tiến hành khảo sát 316 doanh nghiệp tại VN có ứng dụng hệ thống ERP giai đoạn 2015–2016. Bằng các phép phân tích tương quan, thống kê mô tả và phân tích EFA, tác giả tiến hành kiểm định và giải thích mô hình nghiên cứu đặt ra trên nền tảng lí thuyết thẻ điểm cân bằng. Kết quả nghiên cho thấy có ba nhóm nhân tố bậc 2 đáp ứng nhu cầu đo lường sự hữu hiệu của tổ chức từ các nhà quản lí doanh nghiệp trong môi trường ứng dụng hệ thống ERP, bao gồm: (1) Sự phát triển bền vững; (2) Năng lực của tổ chức; và (3) Sự sẵn sàng trong kinh doanh. Mỗi nhóm nhân tố bậc 2 được xác định bởi các nhân tố bậc 1 và các biến quan sát liên quan.
10814 Những nhân tố xác định sự hữu hiệu của các tổ chức ứng dụng hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp tại Việt Nam / Nguyễn Việt & Vũ Quốc Thông // Phát triển kinh tế .- 2016 .- Số 9 tháng 9 .- Tr. 103- 124 .- 658.3
Khám phá những nhân tố xác định sự hữu hiệu của tổ chức kinh doanh trong môi trường ứng dụng hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP). Tác giả tiến hành khảo sát 316 doanh nghiệp tại VN có ứng dụng hệ thống ERP giai đoạn 2015–2016. Bằng các phép phân tích tương quan, thống kê mô tả và phân tích EFA, tác giả tiến hành kiểm định và giải thích mô hình nghiên cứu đặt ra trên nền tảng lí thuyết thẻ điểm cân bằng. Kết quả nghiên cho thấy có ba nhóm nhân tố bậc 2 đáp ứng nhu cầu đo lường sự hữu hiệu của tổ chức từ các nhà quản lí doanh nghiệp trong môi trường ứng dụng hệ thống ERP, bao gồm: (1) Sự phát triển bền vững; (2) Năng lực của tổ chức; và (3) Sự sẵn sàng trong kinh doanh. Mỗi nhóm nhân tố bậc 2 được xác định bởi các nhân tố bậc 1 và các biến quan sát liên quan.
10815 Sự lựa chọn nhà cung cấp của các tập đoàn đa quốc gia tại Việt nam: nghiên cứu với ngành ô tô Việt Nam / Nguyễn Danh Nguyên, Nguyễn Đạy Minh // Nghiên cứu kinh tế .- 2016 .- Số 10 (461) tháng 10 .- Tr. 31-35 .- 658.8
Nghiên cứu định tính tại các doanh nghiệp ô tô tại Việt Nam để tìm ra các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sự lựa chọn nhà cung cấp của các doanh nghiệp nước ngoài tại VN.
10816 Thị trường sản phẩm của các làng nghệ và làng nghề ở Thừa Thiên Huế / Hồ Thắng, Mai Chiếm Tuyến, Hoàng Triệu Huy // Nghiên cứu kinh tế .- 2016 .- Số 10 (461) tháng 10 .- Tr. 54-62 .- 658.872
Phân tích thị trường tiêu thụ sản phẩm của các làng nghề và làng nghề ở Thừa Thiên Huế và đề xuất các giải pháp nhằm phát triển thị trường cho các làng nghệ và làng nghề trên địa bàn tỉnh.
10817 Phát triển làng nghề vùng đồng bằng sông Hồng / Đỗ Việt Hùng // Nghiên cứu kinh tế .- 2016 .- Số 10 (461) tháng 10 .- Tr. 70-80 .- 680.09 597
Trình bày thực trạng và đưa ra một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển làng nghề vùng đồng bằng sông Hồng theo hướng bền vững như: hệ thống các giải pháp chung, các giải pháp khác nhằm thúc đẩy phát triển của các làng nghề một cách hiệu quả.
10818 Giải pháp nâng cao hiệu quả thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể / ThS. Nguyễn Thị Thu Huyền // Tài chính .- 2016 .- Số 643 tháng 10 .- Tr. 39-40 .- 658.153
Trình bày những tồn tại và cập về công tác quản lý thu thuế, từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể.
10819 Vai trò của công nghiệp quốc phòng trong đẩy mạnh công nghiệp hoạt, hiện đại hóa / Nguyễn Minh Khải, Nguyễn Thanh Bình // Nghiên cứu kinh tế .- 2016 .- Số 10 (461) tháng 10 .- Tr. 3-8 .- 330
Đánh giá tổng quát những đóng góp nổi bật của công nghiệp quốc phòng VN cho sự nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trong bối cảnh nhập sâu trọng hiên nay và đề xuất một số ý kiến nhằm tiếp tục phát huy vai trò của công nghiệp quốc phòng.
10820 Hội nhập và những vấn đề cơ cấu của nền kinh tế Việt Nam / Chu Minh Hội, Thân Thị Thùy Dương // Nghiên cứu kinh tế .- 2016 .- Số 10 (461) tháng 10 .- Tr. 9-16 .- 330.597
Phân tích những vấn đề cơ cấu của nền kinh tế VN gần với quá trình hội nhập, nhằm cung cấp một cách nhìn chân thực hơn về những rủi ro hơn là cơ hội mà ác hiệp định thương mại thế hệ mới sẽ đưa tới cho kinh tế VN.





